Đọc nhanh trước khi chọn
Trên bảng thông số, máy cho lưu lượng max 3.5 m³/h và cột áp max 134 m; hai con số này phải được đọc cùng nhau vì chúng nằm trên cùng một đường đặc tính. Lưu lượng 3.5 m³/h nên được đối chiếu với nhu cầu giờ cao điểm chứ không phải nhu cầu trung bình ngày, tránh tình trạng bơm chạy đuối. Vật liệu chế tạo được công bố rõ ràng trong bảng thông số, đây là căn cứ để đánh giá máy có hợp với môi trường nước tại chỗ hay không.
Thông số kỹ thuật của CDLFM2-15
- Công suất: 1.5 Kw
- Lưu lượng max: 3.5 m³/h
- Cột áp max: 134 m
- Đường kính họng xả: 1″ / 1″ (mặt bích DN25)
- Vật liệu cấu tạo: Thân bơm Inox 304 (đầu bơm inox 304, đế gang ASTM 25B) Cánh bơm: Inox Trục bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao
- Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa
- Điện áp sử dụng: 1 pha/220V/50Hz
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Xuất xứ: Nhập khẩu Đài Loan
- Bảo hành: 12 tháng
Phạm vi sử dụng
Hệ thống tăng áp tổng cho tòa nhà thường dùng máy này kèm bình tích áp để hạn chế số lần bật tắt của động cơ. Cấp nước sinh hoạt cho nhà cao tầng, chung cư mini và khách sạn là nhóm công trình lắp nhiều nhất cho dải công suất này. Khu resort và trang trại lắp máy để cấp nước từ bể chứa lên các khu chức năng nằm rải rác.
Bảo vệ điện cho động cơ 1 pha
Nên lắp aptomat và rơ le nhiệt chọn theo dòng định mức ghi trên nhãn động cơ, đo điện áp tại điểm đấu khi máy đang chạy và kiểm tra tụ điện của động cơ (nếu có) khi máy khởi động nặng hoặc nóng bất thường.
Tổn thất áp trên đường ống
Tổn thất ma sát tăng theo bình phương vận tốc dòng chảy, nên thu nhỏ ống là cách nhanh nhất làm mất áp. Ống cũ đóng cặn có tiết diện thực nhỏ hơn nhiều so với tiết diện danh nghĩa. Mỗi co vuông, mỗi van và mỗi tê rẽ nhánh đều quy đổi được thành một đoạn ống thẳng tương đương.
Kết cấu máy
Đường kính họng 1″ / 1″ (mặt bích DN25) được giữ thống nhất giữa các model cùng cỡ, thuận tiện khi thay máy mà không phải sửa đường ống. Chân đế đúc liền thân giúp máy đứng vững trên bệ, giảm rung truyền xuống móng và xuống đường ống. Gioăng làm kín dùng cao su chịu dầu, giữ được độ đàn hồi sau nhiều lần tháo lắp bảo dưỡng. Chi tiết đúc của Perotac được xử lý bề mặt trước khi sơn, lớp sơn bám tốt và ít bong khi va chạm trong quá trình vận chuyển.
Sự cố hay gặp
Máy chạy nhưng không lên nước: kiểm tra mồi nước, van một chiều và khả năng lọt khí ở mối nối ống hút. Áp yếu dần theo tháng: phần lớn do cánh mòn hoặc vòng mòn hở, đo áp đầu xả sẽ thấy tụt so với số liệu ban đầu. Rò nước tại phớt: thay phớt và kiểm tra luôn bề mặt trục, trục đã rỗ thì phớt mới cũng nhanh hỏng. Có tiếng sỏi trong buồng bơm: đây là dấu hiệu xâm thực, cần hạ chiều cao hút hoặc mở rộng ống hút.
Giải đáp nhanh
- Ống nối cỡ nào? Cỡ họng là 1″ / 1″ (mặt bích DN25), nên dùng ống bằng hoặc lớn hơn để không thắt dòng ngay sau bơm.
- Nhà tôi dùng nguồn khác thì sao? Máy được thiết kế cho 1 pha/220V/50Hz, dùng sai nguồn sẽ không được tính bảo hành.
- Phụ tùng thay thế có sẵn không? Phớt, tụ và ổ bi là các vật tư được giữ tồn thường xuyên cho dòng này.
- Bảo hành bao lâu? Thời gian bảo hành là 12 tháng kể từ ngày xuất kho, đổi mới nếu lỗi do nhà sản xuất.
Chính sách và đặt hàng
Báo giá gửi theo yêu cầu từng đơn, giá chưa gồm VAT và có mức riêng cho khách mua số lượng. Sản phẩm được bảo hành 12 tháng kể từ ngày xuất kho, áp dụng cho lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất. Khách gửi thông số công trình sẽ được tư vấn chọn đúng mã, kể cả khi mã đó không phải mã đang xem. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kinh doanh: Ms Thảo — Hotline: 086 691 8788. Kho Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Kho TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

