Hiển thị tất cả 14 kết quảĐã sắp xếp theo mới nhất
Bơm chìm Perotac áp cao
Bơm chìm Perotac áp cao là dòng máy nào?
Đây là dòng SF của Perotac, hàng Đài Loan: bơm chìm cột áp cao, vỏ inox, đặt chìm hẳn trong giếng hoặc bể để đẩy nước sạch lên chỗ dùng. Trang này gom 14 mã chia làm hai họ: tám mã một pha SFm…F đi kèm công tắc phao, công suất 0,37–3 kW; sáu mã ba pha SF không phao, công suất 2,2–9,2 kW.
Nội dung dưới đây viết theo lối hỏi – đáp. Mỗi mục là một câu cần trả lời khi chọn máy bơm chìm để cấp nước: tên mã đọc thế nào, máy làm bằng gì, dùng được cho nguồn nước nào, nên lấy bản một pha hay ba pha, và dò bảng lưu lượng – cột áp ra sao để chốt đúng mã.
Tên mã SF nói lên điều gì?
Lấy SFm15-40-3F làm ví dụ. SF là ký hiệu dòng; chữ m viết thường cho biết bản một pha; 15 và 40 là số lưu lượng và số cột áp hãng đặt vào tên để phân biệt các mã với nhau, chỉ dùng để nhận dạng; 3 là công suất động cơ tính theo kW; chữ F ở cuối nghĩa là có phao. Bản ba pha như SF15-40-3 không có chữ m và không có đuôi F.
Điểm làm việc thật của từng mã luôn phải đọc ở bảng lưu lượng – cột áp trên trang sản phẩm, không suy ra từ hai số trong tên. Mục ví dụ ở tab Chọn máy cho thấy một mã mang số cột áp lớn trong tên vẫn có thể không đủ sức ở lưu lượng mà công trình cần.
Bảng 14 mã: điện, công suất, lưu lượng và cột áp lớn nhất
Mã
Điện
kW (HP)
Lưu lượng lớn nhất (m³/h)
Cột áp lớn nhất (m)
Phao
SFm6-15-0.37F
1 pha
0,37 (0,5 HP)
9
17,4
Có
SFm6-18-0.55F
1 pha
0,55 (0,75 HP)
9
20,2
Có
SFm6-22-0.75F
1 pha
0,75 (1 HP)
12
24,4
Có
SFm6-25-1.1F
1 pha
1,1 (1,5 HP)
15
27,5
Có
SFm10-28-1.5F
1 pha
1,5 (2 HP)
15
31,9
Có
SFm10-32-1.9F
1 pha
1,9 (2,5 HP)
18
36,7
Có
SFm15-32-2.2F
1 pha
2,2 (3 HP)
30
37,4
Có
SFm15-40-3F
1 pha
3 (4 HP)
30
41
Có
SF15-32-2.2
3 pha
2,2 (3 HP)
30
37,4
Không
SF15-40-3
3 pha
3 (4 HP)
30
41
Không
SF20-40-4
3 pha
4 (5,5 HP)
36
46,4
Không
SF27-50-5.5
3 pha
5,5 (7,5 HP)
48
57,9
Không
SF27-55-7.5
3 pha
7,5 (10 HP)
54
58,5
Không
SF35-55-9.2
3 pha
9,2 (12,5 HP)
54
60,6
Không
Cột áp lớn nhất được ghi ở lưu lượng bằng 0, còn lưu lượng lớn nhất ghi ở điểm cuối đường đặc tính, khi cột áp đã xuống thấp; hai giá trị không bao giờ đạt cùng lúc. Số liệu chép từ catalogue hãng với điều kiện thử: nước sạch 20 °C (độ nhớt 1 mm²/s), lưới điện 50 Hz, động cơ 2 cực; các số này mang tính tiêu biểu cho cả dòng, hãng không bảo đảm riêng cho mỗi chiếc.
Máy SF làm bằng vật liệu gì?
Ba chi tiết làm bằng inox AISI 304 là nắp trên, vỏ bọc ngoài động cơ và rọ hút (lưới lọc). Cánh bơm đúc bằng nhôm. Phớt cơ khí dùng cặp graphit – gốm, bôi trơn bằng dầu thuộc loại cho phép dùng trong máy chế biến thực phẩm, dược phẩm. Tốc độ quay xấp xỉ 2.850 vòng/phút (động cơ 2 cực, lưới 50 Hz); cuộn dây có thể quấn lại khi hỏng.
Có hai thứ đặt riêng được theo yêu cầu: loại phớt cơ khí đặc biệt, và điện áp khác với bản tiêu chuẩn. Công trình cần một trong hai tuỳ chọn này thì nêu ngay khi hỏi hàng để được kiểm tra trước.
Dòng SF dùng vào những việc gì?
Catalogue SF ghi ba nhóm công dụng: cấp nước từ giếng hoặc bể chứa; dùng cho nhà ở, công trình dân dụng và công nghiệp; tưới vườn và tưới tiêu. Quy ra việc thường gặp, đó là đẩy nước giếng khoan, giếng đào lên bể lọc hoặc bồn mái, chuyển nước từ bể ngầm lên các tầng trên, cấp nước sinh hoạt cho khu nhà xưởng, hay lấy nước ở ao, hồ chứa để tưới vườn cây, ruộng rau.
Vì máy đặt chìm trong nước nên không cần mồi nước như bơm đặt trên bờ, cũng không bị giới hạn chiều sâu hút; điều cần lo là cột áp đủ để đẩy nước từ mực thấp nhất lên điểm xả cao nhất, cộng phần mất mát trên đường ống.
Nước như thế nào thì không nên đưa qua SF?
Theo catalogue, nước bơm không được nóng quá 40 °C và lượng cát lẫn vào không quá 0,1 %. Giếng mới khoan còn đục, còn nhiều cát thì nên xả cho trong rồi mới thả SF; nguồn nước nóng hơn mức trên thì phải chọn loại bơm khác.
SF làm cho nước sạch: cánh nhôm đúc, rọ hút lưới inox. Hố gom nước thải có rác, túi nilon, giẻ, sợi vải, bùn đặc hoặc vật cứng nên dùng nhóm bơm cắt rác Perotac. Dầu, hoá chất hay chất lỏng khác nước không nằm trong phần công dụng catalogue SF nêu, cần hỏi lại trước khi chọn.
Chọn bản một pha hay ba pha?
Nhà ở, trang trại nhỏ chỉ có điện sinh hoạt thì chọn trong tám mã một pha SFm…F (0,37–3 kW, 220–240 V). Bản một pha đi kèm công tắc phao: nước trong giếng hoặc bể rút xuống thấp thì máy tự tắt, tránh chạy khô.
Nơi đã có điện ba pha 380–415 V như xưởng, trạm cấp nước, khu tưới lớn thì xem sáu mã SF (2,2–9,2 kW). Bản ba pha không có phao nên cần tủ điện với khởi động từ, rơ-le nhiệt, bảo vệ mất pha và rơ-le mực nước; lần đầu chạy phải kiểm chiều quay, nếu quay ngược thì đảo hai dây pha.
Ở hai mức 2,2 kW và 3 kW có đủ cả hai bản: cặp 2,2 kW là SFm15-32-2.2F và SF15-32-2.2; cặp 3 kW là SFm15-40-3F và SF15-40-3. Catalogue dùng chung một bảng lưu lượng – cột áp cho mỗi cặp, nên chọn bản nào chỉ phụ thuộc nguồn điện ở công trình.
Lắp đặt và vận hành cần để ý gì?
Máy phải nằm ngập trong nước khi chạy; đặt cách đáy giếng hoặc đáy bể một khoảng để không hút cặn lắng. Treo máy bằng dây chịu lực riêng, không treo bằng dây điện. Với bản một pha, để phao đủ chỗ lên xuống, không vướng thành giếng hay ống. Đường ống xả nên có van một chiều và van khoá để tiện tháo máy kiểm tra.
Cần những số liệu nào trước khi chọn mã?
Bốn thông tin quyết định gần như toàn bộ việc chọn máy: lưu lượng cần dùng (m³/h); tổng cột áp, gồm chênh cao từ mực nước thấp nhất đến điểm xả cao nhất cộng mất mát trên đường ống; nguồn điện đang có là một pha hay ba pha; và loại nguồn nước (giếng khoan, giếng đào hay bể chứa) cùng tình trạng cát, nhiệt độ của nước.
Có đủ các số đó thì mở bảng lưu lượng – cột áp của từng mã, dò đúng mức lưu lượng cần và đọc cột áp máy còn giữ được. Mã nào còn dư cột áp so với nhu cầu là mã dùng được; nên chọn mã còn dư vừa phải, không chọn mã vừa khít mép bảng.
Ví dụ 1: cần 9 m³/h, tổng cột áp 25 m, điện một pha
Dò ở 9 m³/h: SFm6-22-0.75F còn 20 m, SFm6-25-1.1F còn 23 m, SFm10-28-1.5F còn 29,2 m. Hai mã đầu chưa tới 25 m, nên chọn SFm10-28-1.5F.
Ví dụ này cho thấy vì sao không đọc mã theo hai số trong tên: SFm6-25-1.1F mang số 25 trong tên nhưng ở 9 m³/h chỉ còn 23 m, không đáp ứng công trình cần 25 m.
Ví dụ 2: cần 24 m³/h, tổng cột áp 45 m, điện ba pha
Dò ở 24 m³/h: SF20-40-4 còn 34,9 m, chưa đủ; SF27-50-5.5 còn 51,3 m; SF27-55-7.5 còn 54 m. Mã SF27-50-5.5 đã đáp ứng và còn dư vài mét; SF27-55-7.5 chỉ nên tính tới khi tổng cột áp thực tế có thể cao hơn số đã ước, ví dụ đường ống dài thêm hoặc lắp thêm bộ lọc.
Ví dụ 3: cần 12 m³/h, tổng cột áp 34 m, chưa chốt nguồn điện
Ở 12 m³/h, cặp 2,2 kW SFm15-32-2.2F / SF15-32-2.2 còn 34,2 m, vừa chạm mức 34 m, gần như không còn dư. Cặp 3 kW SFm15-40-3F / SF15-40-3 còn 38,8 m, dư nhiều hơn. Nếu số mất mát trên đường ống mới chỉ là ước lượng sơ bộ thì nên nghiêng về cặp 3 kW; sau đó lấy bản một pha hay ba pha tuỳ điện ở công trình.
Hỏi giá, bảo hành và xuất xứ ở đâu?
Dòng SF là hàng Perotac sản xuất tại Đài Loan, bảo hành 12 tháng. Giá báo theo từng đơn, tuỳ mã máy, số lượng và phần đi kèm như tủ điện, phao, ống, dây cáp. Cần tư vấn chọn mã hoặc nhận báo giá, gọi Ms Thảo theo số 0866 918 788.
Khi gọi, nên báo trước lưu lượng cần, tổng cột áp ước tính, nguồn điện và loại nguồn nước; có thêm ảnh miệng giếng hoặc bể chứa thì việc đối chiếu mã sẽ nhanh và đúng hơn.