Hiển thị tất cả 21 kết quảĐã sắp xếp theo mới nhất
Bơm tăng áp biến tần
Bơm tăng áp biến tần PEROTAC gồm những gì
Danh mục có 21 sản phẩm: 13 bơm đơn dòng MHI và 8 hệ 2 bơm 2IVT. Bơm đơn MHI công suất 0,37 – 2,2 kW, lưu lượng định mức 2 – 16 m³/h, cột áp định mức 16 – 55 m, cột áp tối đa tới 68 m. Hệ 2IVT có bản điện 1 pha (đuôi M) và 3 pha (đuôi T), giữ áp 2 – 4,5 kgf/cm²; lớn nhất là 2IVT-1604T cho tới 32 m³/h ở 33 m.
Bơm MHI là bơm trục ngang ly tâm nhiều tầng cánh. Thân bơm, cánh và trục bằng inox AISI 304, phớt cơ khí Silicon carbide – graphite, động cơ dây đồng cách điện cấp F, cấp bảo vệ IP54. Trên thân máy lắp sẵn biến tần, cảm biến áp và bình tích áp. Nước tới +100°C, áp làm việc tối đa 10 bar. Hệ 2IVT dùng nước tối đa 80°C.
Khác bơm tăng áp dùng rơ-le
Bơm rơ-le chạy hết tốc độ rồi tắt khi đủ áp, nên áp ở vòi lên xuống theo ngưỡng bật – tắt. Bơm biến tần đổi tốc độ theo lượng nước đang dùng: dùng ít chạy chậm, dùng nhiều chạy nhanh, không dùng thì dừng. Áp ổn định hơn và máy khởi động êm.
Dùng ở đâu
Tăng áp nước sinh hoạt cho nhà nhiều tầng, nhà nghỉ, khách sạn, văn phòng.
Tuần hoàn nước nóng, hệ gia nhiệt (bơm MHI chịu nước tới 100°C).
Hệ điều hòa, tuần hoàn công nghiệp, cấp nước cho máy.
Rửa, phun xịt cần áp ổn định.
Bơm đơn MHI hay hệ 2 bơm 2IVT
Chọn MHI khi lưu lượng dùng cùng lúc nằm trong 2 – 16 m³/h và chấp nhận dừng nước lúc bảo trì. Chọn 2IVT khi cần bơm dự phòng: hai bơm luân phiên, một bơm lỗi thì bơm kia tự vào thay. Nhà chỉ có điện 1 pha thì dùng hệ đuôi M; có điện 3 pha và cần lưu lượng lớn hơn thì dùng đuôi T.
Lắp đặt để máy bền
Mồi đầy nước trước khi chạy, không chạy khô.
Ống hút không nhỏ hơn họng hút, càng ngắn càng tốt, có lọc rác nếu hút từ bể.
Lắp van chặn và van một chiều để bảo trì không phải xả hết nước.
Đặt máy nơi khô, thoáng, có mái che; IP54 chống nước bắn, không chống ngâm.
Nước nóng trên 100°C (bơm MHI) hoặc trên 80°C (hệ 2IVT).
Hỏi nhanh – đáp gọn
Bơm tăng áp biến tần có tốn điện hơn bơm rơ-le không? Khi dùng ít nước, biến tần cho máy chạy chậm thay vì chạy hết tốc rồi ngắt; động cơ không phải khởi động liên tục. Mức tiết kiệm thực tế tùy cách dùng nước của từng nhà, bên em không đưa con số chung.
Một bơm hay hệ 2 bơm? Một bơm MHI hợp nhà ở, căn hộ, văn phòng nhỏ. Hệ 2IVT có 2 bơm chạy luân phiên và hỗ trợ nhau khi tải cao, hợp tòa nhà, khách sạn, nơi không được mất nước khi một bơm bảo trì.
Có cần bình tích áp riêng không? Dòng MHI đã có bình tích áp nhỏ trên thân máy. Hệ đường ống dài hoặc nhiều nhánh có thể cần thêm bình lớn hơn; kỹ thuật sẽ tính theo sơ đồ thực tế.
Kinh nghiệm chọn
Chọn theo điểm định mức (lưu lượng – cột áp), không theo con số max in trên tem. Cột áp max chỉ đạt khi gần đóng hết van, lưu lượng max chỉ đạt khi áp đã tụt thấp. Tính lưu lượng theo số vòi mở cùng lúc, cột áp theo chiều cao công trình cộng tổn thất và áp cần ở vòi.
Đọc tên model MHI
Hai chữ số đầu (hoặc chữ số đầu với nhóm nhỏ) là lưu lượng định mức: 2xx là 2 m³/h, 4xx là 4 m³/h, 8xx là 8 m³/h, 16xx là 16 m³/h. Chữ số cuối tăng theo số tầng cánh, tức cột áp càng cao. Ví dụ MHI-404: 4 m³/h ở 38 m; MHI-406: 4 m³/h ở 55 m.
Sai lầm thường gặp
Cài áp sát cột áp max của máy: bơm không đạt được áp đó khi có lưu lượng nên chạy liên tục, không dừng. Nên cài gần cột áp định mức. Sai lầm thứ hai là cộng dồn lưu lượng mọi thiết bị như thể chúng mở cùng lúc, dẫn tới chọn máy quá lớn.
Chi phí phụ thuộc vào đâu
Bên em báo giá theo cấu hình thực tế chứ không báo một con số chung. Giá phụ thuộc:
Model và công suất: MHI từ 0,37 kW (MHI-202) tới 2,2 kW (MHI-1604); hệ 2IVT theo số bơm và điện 1 pha hay 3 pha.
Vật tư đi kèm: van, rắc co, ống hút, bình tích áp bổ sung nếu cần.
Chi phí lắp đặt theo vị trí và khoảng cách tới nguồn điện, bồn nước.
Cần tư vấn chọn máy
Anh/chị gửi cho Thảo số tầng, số điểm dùng nước mở cùng lúc, chiều cao bể và nguồn điện 1 pha hay 3 pha. Kỹ thuật kiểm lại điểm làm việc rồi báo model và cấu hình phù hợp, kèm báo giá. Hotline / Zalo 0866 918 788.