Bình tích áp PEROTAC 750L – Bình đứng cỡ lớn, có chân đế, đường kính 780 mm, cao 1940 mm, cổ nối 1″½. Áp làm việc tối đa 10 bar, khí nạp sẵn 2 bar từ nhà sản xuất.
Đọc thông số Bình tích áp PEROTAC 750L
- 750 lít: thể tích vỏ bình. Lượng nước thực lấy ra được giữa hai lần bơm chạy nhỏ hơn con số này, phụ thuộc áp nạp và áp bật/ngắt của rơ-le.
- Áp tối đa 10 bar: áp ngắt của rơ-le và áp lớn nhất trong đường ống phải thấp hơn mức này.
- Nạp sẵn 2 bar: áp khí khi bình chưa có nước.
- Cổ nối 1″½, kích thước 780 × 1940 mm.
Bơm vẫn đóng ngắt liên tục?
- Bình mất khí nạp: xả nước, đo và nạp lại.
- Màng thủng: ấn van nạp khí thấy nước ra; cần thay màng.
- Áp nạp đặt cao hơn áp bật bơm: bình gần như không chứa nước.
- Rò rỉ trên đường ống hoặc van một chiều không kín.
Dự trù chi phí
Ngoài giá bình Bình tích áp PEROTAC 750L, tính thêm van khóa, phụ kiện nối cổ 1″½, cụm ngã 5 – đồng hồ – rơ-le nếu hệ chưa có, và công lắp. Bên em báo giá theo đúng hệ đang dùng.
Màng thay thế được
- Màng cao su dùng cho nước sinh hoạt.
- Nhiệt độ làm việc -10 – 99°C.
- Mặt bích thép sơn phủ, mặt bích inox theo yêu cầu.
- Màng hỏng thay riêng, giữ nguyên vỏ bình.
Lắp đặt Bình tích áp PEROTAC 750L
- Lắp sau bơm, trước các nhánh dùng nước, gần rơ-le áp.
- Có van khóa riêng để tháo bình không phải xả cả hệ.
- Nối cổ 1″½ đúng cỡ, không để bình gánh tải đường ống.
- Đặt nơi khô, dễ tới van nạp khí để kiểm tra định kỳ.
Có đúng cỡ không
- Áp: áp ngắt của rơ-le phải thấp hơn 10 bar.
- Dung tích: bơm càng lớn, dùng nước càng ngắt quãng thì càng cần bình lớn để bơm khởi động thưa.
- Cổ nối và chỗ đặt: cổ 1″½, kích thước 780 × 1940 mm.
Cần nhỏ hơn: Bình tích áp PEROTAC 500L (10 bar hoặc 16 bar). Cần lớn hơn: Bình tích áp PEROTAC 1000L (10 bar).
Chỉnh áp nạp cho đúng hệ
Áp nạp chỉ đo đúng khi bình đã xả hết nước. Bình xuất xưởng nạp 2 bar; thông thường chỉnh thấp hơn áp bật bơm khoảng 0,2 – 0,3 bar. Ví dụ rơ-le bật ở 2,5 bar thì nạp khoảng 2,2 – 2,3 bar. Nạp quá cao bình chứa ít nước, quá thấp màng bị kéo căng.
Khi nào cần bình 750L
Bình 750L dành cho hệ lớn: tòa nhà, khu dân cư, nhà xưởng, trạm bơm cần giữ nhiều nước giữa hai lần bơm chạy. Bình cao 1940 mm, đường kính 780 mm, áp tối đa 10 bar: cần phòng bơm đủ chiều cao, nền chắc và lối đưa bình vào. Hệ cần áp trên 10 bar thì xem các cỡ 100 – 500L có bản 16 bar.
Nguyên lý
- Bơm chạy, nước vào màng, khí bị nén và áp tăng.
- Đủ áp ngắt, rơ-le tắt bơm; bình giữ nước có áp.
- Mở vòi, khí đẩy nước ra, áp giảm dần.
- Áp chạm ngưỡng bật, bơm chạy lại.
Không có bình, mỗi lần mở một vòi nhỏ là bơm phải khởi động.
Các cỡ bình tích áp PEROTAC
| Model | Áp max | D × H (mm) | Cổ nối |
|---|---|---|---|
| 8L | 6 bar | 200 × 350 | 1″ |
| 24L | 6 bar | 280 × 310 | 1″ |
| 50L | 10 bar | 350 × 710 | 1″ |
| 100L | 10 / 16 bar | 450 × 890 | 1″ |
| 200L | 10 / 16 bar | 640 × 1110 | 2″ |
| 300L | 10 / 16 bar | 640 × 1380 | 2″ |
| 500L | 10 / 16 bar | 840 × 1500 | 2″ |
| 750L | 10 bar | 780 × 1940 | 1″½ |
| 1000L | 10 bar | 930 × 1970 | 2″ |
| 2000L | 10 bar | 1280 × 2230 | 2″ |
Tất cả model nạp sẵn 2 bar, màng thay thế được.
Câu hỏi thường gặp
Màng hỏng có phải thay cả bình?
Không, Bình tích áp PEROTAC 750L dùng màng thay thế được.
Có mặt bích inox không?
Có, theo yêu cầu khi đặt hàng.
Áp tối đa bao nhiêu?
10 bar. Rơ-le phải ngắt dưới mức này.
Thảo hỗ trợ chọn dung tích và chỉnh áp nạp qua số 0866 918 788. Tham khảo bình tích áp và bơm tăng áp biến tần.

