Bình tích áp PEROTAC 100L – Bình đứng, có chân đế, đường kính 450 mm, cao 890 mm, cổ nối 1″. Áp làm việc tối đa 10 bar hoặc 16 bar, khí nạp sẵn 2 bar từ nhà sản xuất.
Đọc thông số Bình tích áp PEROTAC 100L
- 100 lít: thể tích vỏ bình. Lượng nước thực lấy ra được giữa hai lần bơm chạy nhỏ hơn con số này, phụ thuộc áp nạp và áp bật/ngắt của rơ-le.
- Áp tối đa 10 bar hoặc 16 bar: áp ngắt của rơ-le và áp lớn nhất trong đường ống phải thấp hơn mức này.
- Nạp sẵn 2 bar: áp khí khi bình chưa có nước.
- Cổ nối 1″, kích thước 450 × 890 mm.
Bơm vẫn đóng ngắt liên tục?
- Bình mất khí nạp: xả nước, đo và nạp lại.
- Màng thủng: ấn van nạp khí thấy nước ra; cần thay màng.
- Áp nạp đặt cao hơn áp bật bơm: bình gần như không chứa nước.
- Rò rỉ trên đường ống hoặc van một chiều không kín.
Chi phí gồm gì
- Bình Bình tích áp PEROTAC 100L; bản 16 bar khác bản 10 bar.
- Van khóa, rắc co, cụm ngã 5 nếu dùng rơ-le rời.
- Công lắp đặt, chỉnh áp nạp.
Giá để Liên hệ, báo theo cấu hình.
Màng thay thế được
Màng là bộ phận chịu mòn chính của bình tích áp. Với Bình tích áp PEROTAC 100L, màng có thể thay riêng. Theo catalogue, màng Butyl và EPDM làm việc -10 – 99°C, cao su tự nhiên 0 – 77°C; nước nóng cần chọn màng Butyl hoặc EPDM.
Lắp đặt Bình tích áp PEROTAC 100L
- Lắp sau bơm, trước các nhánh dùng nước, gần rơ-le áp.
- Có van khóa riêng để tháo bình không phải xả cả hệ.
- Nối cổ 1″ đúng cỡ, không để bình gánh tải đường ống.
- Đặt nơi khô, dễ tới van nạp khí để kiểm tra định kỳ.
Có đúng cỡ không
- Áp: áp ngắt của rơ-le phải thấp hơn 10 bar hoặc 16 bar.
- Dung tích: bơm càng lớn, dùng nước càng ngắt quãng thì càng cần bình lớn để bơm khởi động thưa.
- Cổ nối và chỗ đặt: cổ 1″, kích thước 450 × 890 mm.
Cần nhỏ hơn: Bình tích áp PEROTAC 50L (10 bar). Cần lớn hơn: Bình tích áp PEROTAC 200L (10 bar hoặc 16 bar).
Chỉnh áp nạp cho đúng hệ
Áp nạp chỉ đo đúng khi bình đã xả hết nước. Bình xuất xưởng nạp 2 bar; thông thường chỉnh thấp hơn áp bật bơm khoảng 0,2 – 0,3 bar. Ví dụ rơ-le bật ở 2,5 bar thì nạp khoảng 2,2 – 2,3 bar. Nạp quá cao bình chứa ít nước, quá thấp màng bị kéo căng.
So với bình nhỏ
Bình đứng 100L giữ nhiều nước hơn giữa hai lần bơm chạy nên bơm khởi động thưa hơn bình nhỏ. Đổi lại bình cao 890 mm, cần chỗ đặt và nền chắc. Từ 100L có 2 lựa chọn áp tối đa 10 hoặc 16 bar cho hệ áp cao.
Nguyên lý
- Bơm chạy, nước vào màng, khí bị nén và áp tăng.
- Đủ áp ngắt, rơ-le tắt bơm; bình giữ nước có áp.
- Mở vòi, khí đẩy nước ra, áp giảm dần.
- Áp chạm ngưỡng bật, bơm chạy lại.
Không có bình, mỗi lần mở một vòi nhỏ là bơm phải khởi động.
Các cỡ bình tích áp PEROTAC
| Model | Áp max | D × H (mm) | Cổ nối |
|---|---|---|---|
| 8L | 6 bar | 200 × 350 | 1″ |
| 24L | 6 bar | 280 × 310 | 1″ |
| 50L | 10 bar | 350 × 710 | 1″ |
| 100L | 10 / 16 bar | 450 × 890 | 1″ |
| 200L | 10 / 16 bar | 640 × 1110 | 2″ |
| 300L | 10 / 16 bar | 640 × 1380 | 2″ |
| 500L | 10 / 16 bar | 840 × 1500 | 2″ |
| 750L | 10 bar | 780 × 1940 | 1″½ |
| 1000L | 10 bar | 930 × 1970 | 2″ |
| 2000L | 10 bar | 1280 × 2230 | 2″ |
Tất cả model nạp sẵn 2 bar, màng thay thế được.
Câu hỏi thường gặp
Áp nạp sẵn bao nhiêu?
2 bar khi xuất xưởng; nên chỉnh lại theo áp bật bơm của hệ.
Màng hỏng có phải thay cả bình?
Không, Bình tích áp PEROTAC 100L dùng màng thay thế được.
Áp tối đa bao nhiêu?
10 bar hoặc 16 bar. Rơ-le phải ngắt dưới mức này.
Cần báo giá Bình tích áp PEROTAC 100L? Gọi hoặc Zalo 0866 918 788 (Thảo). Các cỡ khác xem tại danh mục bình tích áp.

