10SP160-09 là lựa chọn của dòng SP khi giếng khoan cho phép lưu lượng 180 m³/h: động cơ 110 kW, họng xả 6″, toàn bộ khối bơm chìm dưới nước.
Lưu ý khi lắp 10SP160-09
Vị trí treo máy phải nằm hẳn dưới mực nước động, đồng thời cách đáy giếng một khoảng để tránh lớp cát đáy.
Với thân 10 inch, cần kiểm tra lòng giếng thông suốt trước khi hạ máy để tránh kẹt.
Đường ống lên cần được kẹp cố định theo từng đoạn để không rung khi máy chạy.
Phần ướt của bơm 10SP160-09
- Phần cánh bằng inox 304 hoặc 316 cho phép 10SP160-09 làm việc ở giếng chưa sạch hẳn, nơi nước còn kéo theo hạt cát.
- Vỏ ngoài inox 304 chịu được môi trường ngâm nước liên tục; cuộn dây động cơ là đồng nguyên chất.
- Nước bị chặn lại ở hai tầng: phớt NBR / carbon-SiC/TC và vách ngăn dầu đặt giữa bơm và động cơ.
Theo dõi máy khi chạy
- Khả năng làm việc 48h chỉ đúng khi động cơ luôn ngập nước; mất nước làm mát là mất điều kiện này.
- Nghe tiếng máy và xem lưu lượng ra là hai cách phát hiện sớm nhất khi cánh bị mài hay lưới hút bị bít.
Xâm thực cánh bơm
Khi áp suất tại cửa vào cánh tụt xuống dưới áp suất hóa hơi, nước sinh bọt rồi bọt vỡ ngay sau đó. Bọt vỡ tạo ra các vết rỗ trên bề mặt cánh, gọi là xâm thực. Bơm chìm ít bị hơn bơm mặt đất vì luôn ngập nước, nhưng vẫn xảy ra khi máy bị treo quá cao so với mực nước động.
Chuẩn bị điện trước khi thả bơm
Máy dùng điện 3 pha 380V nên chỉ lắp được ở nơi đã có nguồn ba pha ổn định.
Hai chỉ tiêu cần xem ở động cơ chìm là cách điện F và cấp bảo vệ IP68, 10SP160-09 đều có.
Dây điện đi xuống giếng nên lớn hơn một cấp so với tính toán tối thiểu để bù sụt áp.
Nguồn gốc và cam kết
Xuất xứ ghi trên phiếu là nhập khẩu Italy, kèm bảo hành 24 tháng.
Giữ lại phiếu bảo hành và ghi nhớ độ sâu thả máy sẽ giúp xử lý nhanh khi cần bảo hành.
Nơi nào nên dùng máy này
Với cột áp tối đa 297 m, máy kéo được nước từ giếng sâu lên bồn đặt trên cao mà không cần bơm tiếp.
Không đưa máy vào hố nước thải hoặc bể chứa có rác — cánh nhiều tầng sẽ tắc ngay.
Các con số cần nhớ ở 10SP160-09
Nhà sản xuất công bố 110 kW cho 180 m³/h ở điểm lưu lượng lớn nhất và 297 m ở điểm cột áp lớn nhất.
Đường đặc tính đi xuống: mỗi mét cột áp tăng thêm sẽ lấy đi một phần lưu lượng, vì vậy đừng thiết kế sát mép 297 m.
Cỡ họng xả của máy là 6″; ống nhỏ hơn con số này là nguyên nhân phổ biến làm lưu lượng thực tế hụt so với công bố.
Sai lầm hay gặp
Không ít trường hợp mua đúng 180 m³/h nhưng thiếu cột áp, nước lên tới nửa ống rồi dừng.
Nếu chưa rõ giếng có cát hay không, nên bơm thử và kiểm tra trước, vì catalogue chỉ cho phép hàm lượng cát tối đa 0,25%.
Dây cấp điện tính thiếu tiết diện gây sụt áp, động cơ nóng và giảm tuổi thọ rõ rệt.
Kho hàng và đặt hàng
Đội kỹ thuật hỗ trợ tính cột áp yêu cầu và chọn tiết diện dây trước khi quý khách đặt hàng; báo giá chưa gồm VAT.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kinh doanh: Ms Thảo – Hotline: 086 691 8788. Địa chỉ Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội. TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

