Model này phù hợp với ai
Nếu bạn đang dò tìm một mã cụ thể thay vì xem cả danh mục thì CDLF 2-15T là trang cần đọc, mọi số liệu bên dưới đều lấy từ bảng thông số của chính mã này. CDLF 2-15T nằm trong nhóm máy bơm trục đứng đa tầng cánh bán chạy, chủ yếu vì cấu hình vừa tầm và phụ tùng thay thế luôn có sẵn. Kiểu kết nối cần xác nhận theo cấu hình: DIN DN25, kiểu đầu nối DN32 hoặc ren ZG1¼ tùy cấu hình; xác nhận kiểu nối khi đặt hàng. Lưu lượng và cột áp cần đối chiếu tại cùng điểm làm việc.
Số liệu kỹ thuật công bố
- Công suất: 1.5 Kw
- Dải lưu lượng: 1–3,5 m³/h
- Cột áp theo lưu lượng: 134 m tại Q = 1 m³/h; 112 m tại Q = 2 m³/h; 60 m tại Q = 3,5 m³/h
- Kết nối đường ống: DIN DN25, kiểu đầu nối DN32 hoặc ren ZG1¼ tùy cấu hình; xác nhận kiểu nối khi đặt hàng.
- Vật liệu cấu tạo: Vỏ và buồng bơm, cánh bơm: inox AISI 304; đầu bơm: inox AISI 304; đế: gang ASTM 25B; trục: inox AISI 304/AISI 316L theo cấu hình.
- Phớt cơ khí: Phớt cơ khí; xác nhận vật liệu mặt phớt phù hợp với chất lỏng khi đặt hàng.
- Điện áp sử dụng: 3 pha/380V/50Hz
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Xuất xứ: Nhập khẩu Đài Loan
- Bảo hành: 12 tháng
Bảng lưu lượng – cột áp CDLF2-15T (50 Hz)
Đọc lưu lượng và cột áp trên cùng một hàng; 134 m ứng với Q = 1 m³/h, 60 m ứng với Q = 3,5 m³/h. Kiểm tra điểm làm việc và cấu hình kết nối khi chọn bơm.
| Lưu lượng Q (m³/h) | Cột áp H (m) |
|---|---|
| 1 | 134 |
| 1,2 | 130 |
| 1,6 | 123 |
| 2 | 112 |
| 2,4 | 100 |
| 2,8 | 90 |
| 3,2 | 73 |
| 3,5 | 60 |
Cấu tạo và vật liệu
Trục bơm làm bằng thép không gỉ giúp hạn chế rỗ bề mặt tại vị trí tiếp xúc với phớt, nơi thường bị ăn mòn sớm nhất. Nắp buồng bơm tháo được độc lập với ống hút và ống xả, nên khi kiểm tra cánh không phải tháo cả đường ống. Mặt bích nối ống được gia công phẳng và khoan lỗ theo chuẩn, giúp siết đều gioăng mà không phải chêm thêm. Vật liệu làm kín cần đối chiếu với chất lỏng và nhiệt độ sử dụng.
Xử lý nhanh tại chỗ
Nước ra lẫn bọt khí: kiểm tra mực nước bể hút, có thể đã tụt xuống dưới miệng ống hút trong giờ cao điểm. Máy nóng bất thường: xem lại dòng điện, độ thông thoáng quạt gió và xem van xả có đang bị bóp quá nhỏ hay không. Động cơ ù nhưng không quay: nghi mất một pha hoặc kẹt trục, cắt điện rồi quay trục bằng tay để phân biệt.
Cách bơm tạo ra áp
Công suất trục tiêu thụ tăng theo lưu lượng, nên mở van quá lớn có thể làm động cơ quá tải dù cột áp đang thấp. Tốc độ quay tỉ lệ thuận với lưu lượng, bình phương với cột áp và lập phương với công suất, đây là cơ sở khi lắp biến tần. Khe hở giữa cánh và vòng mòn tăng dần theo thời gian, làm một phần lưu lượng quay ngược lại trong buồng bơm và giảm hiệu suất. Ở Q = 3,5 m³/h, cột áp tương ứng là 60 m; ở Q = 1 m³/h, cột áp là 134 m theo bảng đặc tính 50 Hz.
Chuẩn bị trước khi lắp
Không dùng đường ống để đỡ trọng lượng bơm, hãy đặt giá đỡ riêng cho ống ngay sát mặt bích. Lắp đồng hồ áp ở đầu xả ngay từ đầu, đây là công cụ ít tốn kém để phát hiện máy xuống áp theo thời gian. Lắp van khóa ở cả hai đầu hút và xả để khi bảo dưỡng không phải xả cạn cả hệ thống.
Mực nước động và ảnh hưởng tới cột áp
Nếu mực nước động tụt sâu theo giờ, hãy lắp thêm cảm biến mức để cắt máy trước khi hút cạn. Nên đo mực nước động vào mùa khô, vì đó là thời điểm bất lợi nhất trong năm. Mực nước tĩnh là mức đo khi chưa bơm, còn mực nước động là mức tụt xuống sau khi máy chạy ổn định.
Phạm vi sử dụng
Hệ thống tưới nông nghiệp theo đường ống chính cũng là ứng dụng quen thuộc, nhất là khi cần đẩy xa qua nhiều nhánh. Trạm bơm PCCC dùng loại này cho nhánh bù áp, giữ áp đường ống luôn ở ngưỡng chờ. Công trình dân dụng nhỏ vẫn dùng được nếu chấp nhận lắp thêm van tiết lưu để kéo điểm làm việc về đúng nhu cầu. Bơm chuyển nước giữa hai bể ngầm trong khu dân cư là ứng dụng đơn giản nhưng đòi hỏi máy chạy bền theo giờ. Với chất lỏng có tính ăn mòn, cần xác nhận vật liệu bơm và phớt phù hợp trước khi lựa chọn.
Cách tính để không mua thừa
Với đường ống dài, phần tổn thất ma sát có thể lớn hơn cả chiều cao hình học, cần cộng đủ trước khi chọn máy. Số lần bật tắt trong giờ cao điểm nên được kiểm soát bằng bình tích áp, đây là yếu tố ảnh hưởng tới tuổi thọ hơn cả công suất. Nếu công trình có yêu cầu dự phòng, hãy mua hai máy cùng mã để phụ tùng dùng chung và thao tác vận hành không phải học lại.
Khách hàng hay hỏi gì
- Có bản vẽ kỹ thuật không? Có, đội kỹ thuật gửi bản vẽ kích thước và đường đặc tính khi khách yêu cầu.
- Chọn aptomat bao nhiêu? Căn cứ theo mức 1.5 Kw và chiều dài cáp thực tế, kỹ thuật sẽ tư vấn con số cụ thể theo từng công trình.
- Ống nối cỡ nào? DIN DN25, kiểu đầu nối DN32 hoặc ren ZG1¼ tùy cấu hình; xác nhận kiểu nối khi đặt hàng.
- Nhà tôi dùng nguồn khác thì sao? Máy được thiết kế cho 3 pha/380V/50Hz, dùng sai nguồn sẽ không được tính bảo hành.
- Hàng có sẵn không? Mã CDLF 2-15T thuộc nhóm luân chuyển thường xuyên, kho miền Bắc và miền Nam đều giữ tồn.
Chính sách và đặt hàng
Kỹ thuật hỗ trợ chọn model, kiểm tra điểm làm việc và hướng dẫn lắp đặt trước khi chốt đơn. Sản phẩm được bảo hành 12 tháng kể từ ngày xuất kho, áp dụng cho lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất. Giá bán báo trực tiếp qua điện thoại theo từng đơn hàng, giá chưa gồm VAT. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kinh doanh: Ms Thảo — Hotline: 086 691 8788. Kho Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Kho TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

