Model này phù hợp với ai
Cột áp 183 m là mức máy đạt được trong điều kiện thử nghiệm, khi lắp thực tế cần trừ đi tổn thất trên đường ống và các co cút. Hàng giao kèm phiếu bảo hành 12 tháng tính từ ngày xuất kho, áp dụng cho đúng mã CDLF 4-19T ghi trên hóa đơn.
Thông số kỹ thuật của CDLF 4-19T
- Công suất: 4.0 Kw
- Lưu lượng max: 7 m³/h
- Cột áp max: 183 m
- Đường kính họng xả: DN32/32 mm
- Vật liệu cấu tạo: Thân bơm Inox 304 (đầu bơm inox 304, đế gang ASTM 25B) Cánh bơm: Inox Trục bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao
- Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa
- Điện áp sử dụng: 3 pha/380V/50Hz
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Xuất xứ: Nhập khẩu Đài Loan
- Bảo hành: 12 tháng
Dòng chảy đi qua máy ra sao
Nhiệt sinh ra trong buồng bơm được dòng nước mang đi, vì vậy chạy đóng van hoàn toàn trong thời gian dài rất dễ làm hỏng phớt. Van một chiều sau bơm giữ cột nước trong ống khi máy dừng, nhờ đó lần khởi động sau không phải mồi lại từ đầu. Tốc độ quay tỉ lệ thuận với lưu lượng, bình phương với cột áp và lập phương với công suất, đây là cơ sở khi lắp biến tần. Lưu lượng max 7 m³/h và cột áp max 183 m không đạt cùng lúc; khi van xả bị bóp lại, lưu lượng giảm còn cột áp sẽ nhích lên.
Sự cố hay gặp
Động cơ ù nhưng không quay: nghi mất một pha hoặc kẹt trục, cắt điện rồi quay trục bằng tay để phân biệt. Dòng điện cao hơn định mức: thường do mở van quá lớn khiến lưu lượng vượt điểm thiết kế, siết van về là dòng giảm. Máy rung mạnh: kiểm tra đồng tâm, bu lông chân đế và khả năng cánh bị bám cặn không đều. Máy nóng bất thường: xem lại dòng điện, độ thông thoáng quạt gió và xem van xả có đang bị bóp quá nhỏ hay không.
Chuẩn bị trước khi lắp
Dùng khớp nối mềm giữa bơm và ống để triệt tiêu ứng suất do giãn nở nhiệt và do lắp lệch. Bệ máy phải phẳng và đủ cứng, chêm căn cho trục bơm và trục động cơ đồng tâm trước khi siết bu lông chân đế. Đấu điện theo đúng sơ đồ trong hộp cực, nguồn phải khớp với 3 pha/380V/50Hz ghi trên nhãn máy.
Chăm sóc máy định kỳ
Đo dòng làm việc bằng ampe kìm mỗi quý, dòng tăng dần là dấu hiệu cánh bị mòn hoặc ổ bi bắt đầu kẹt. Không để máy chạy khi van xả đóng kín quá vài phút, nước trong buồng bơm sẽ nóng lên rất nhanh. Lập nhật ký vận hành đơn giản trên giấy cũng đủ, quan trọng là có mốc để so sánh khi máy bắt đầu yếu. Giữ tủ điện sạch và khô, bụi ẩm bám vào tiếp điểm là nguyên nhân gây mất pha âm thầm. Nghe tiếng máy mỗi ngày là cách kiểm tra rẻ tiền nhất, tiếng rít hoặc tiếng lạo xạo thường xuất hiện trước khi hỏng ổ bi.
Cấu tạo và vật liệu
Dây quấn động cơ dùng đồng nguyên chất, cách điện cấp F, chịu được nhiệt độ vận hành cao hơn mức thông thường. Vỏ động cơ có gân tản nhiệt chạy dọc thân, làm tăng diện tích trao đổi nhiệt và giữ nhiệt độ cuộn dây trong ngưỡng an toàn. Trục bơm làm bằng thép không gỉ giúp hạn chế rỗ bề mặt tại vị trí tiếp xúc với phớt, nơi thường bị ăn mòn sớm nhất. Bảng vật liệu ghi rõ: Thân bơm Inox 304 (đầu bơm inox 304, đế gang ASTM 25B) Cánh bơm: Inox Trục bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Đây là căn cứ chính xác nhất để đánh giá tuổi thọ máy trong môi trường nước cụ thể. Ổ bi dùng loại bôi trơn sẵn, không cần bơm mỡ định kỳ trong điều kiện vận hành bình thường.
Ghép song song và ghép nối tiếp
Ghép song song để tăng lưu lượng, hai máy cùng đẩy vào một ống chung và cột áp giữ nguyên. Khi ghép nối tiếp cần kiểm tra thân bơm của máy sau có chịu được áp đầu vào cộng thêm hay không. Khi ghép song song phải dùng van một chiều riêng cho từng nhánh, nếu không nước sẽ chảy ngược qua máy đang dừng. Ghép nối tiếp để tăng cột áp, đầu xả máy trước nối vào đầu hút máy sau.
Biến tần và tiết kiệm điện
Cần đặt ngưỡng tần số thấp nhất và bật chế độ ngủ để máy dừng hẳn khi không còn nhu cầu. Chạy quá chậm lại gây nguy hiểm vì bơm không đạt cột áp tối thiểu và nước trong buồng bơm nóng lên. Biến tần thay đổi tốc độ quay để lưu lượng bám theo nhu cầu thay vì bóp van để hãm bớt. Vì công suất tỉ lệ lập phương với tốc độ nên giảm một phần tốc độ đã tiết kiệm được đáng kể điện năng.
Trước khi chốt mã hàng
Cộng lưu lượng của tất cả thiết bị có thể mở cùng lúc, nếu tổng vượt 7 m³/h thì nên tính phương án hai máy chạy song song. Đường ống nên chọn bằng hoặc lớn hơn cỡ họng DN32/32 mm, thu nhỏ ống ngay sau bơm là lỗi làm mất áp phổ biến nhất. Với đường ống dài, phần tổn thất ma sát có thể lớn hơn cả chiều cao hình học, cần cộng đủ trước khi chọn máy. Khi thay thế máy cũ, hãy đối chiếu cỡ họng và khoảng cách bu lông chân đế trước, nhiều trường hợp CDLF 4-19T lắp vừa mà không phải sửa bệ. Nếu công trình có yêu cầu dự phòng, hãy mua hai máy cùng mã để phụ tùng dùng chung và thao tác vận hành không phải học lại.
Giải đáp nhanh
- Đẩy được cao bao nhiêu? Bảng thông số ghi cột áp 183 m, thực tế còn phụ thuộc chiều dài ống và số co trên tuyến.
- Hàng có sẵn không? Mã CDLF 4-19T thuộc nhóm luân chuyển thường xuyên, kho miền Bắc và miền Nam đều giữ tồn.
- Phụ tùng thay thế có sẵn không? Phớt, tụ và ổ bi là các vật tư được giữ tồn thường xuyên cho dòng này.
- Có hỗ trợ lắp đặt không? Kỹ thuật hướng dẫn đấu nối và chạy thử qua điện thoại, công trình lớn có thể cử người tới hiện trường.
Thông tin đặt hàng
Sản phẩm được bảo hành 12 tháng kể từ ngày xuất kho, áp dụng cho lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất. Kỹ thuật hỗ trợ chọn model, kiểm tra điểm làm việc và hướng dẫn lắp đặt trước khi chốt đơn. Báo giá gửi theo yêu cầu từng đơn, giá chưa gồm VAT và có mức riêng cho khách mua số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kinh doanh: Ms Thảo — Hotline: 086 691 8788. Kho Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Kho TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

