Bơm chìm nước thải Perotac 50WC9-22-2.2 dùng ở đâu là hợp lý
Câu hỏi đầu tiên người mua bơm chìm hay đặt ra không phải là bơm khoẻ bao nhiêu, mà là bơm có chạy được liên tục không khi hố thu đầy rác. Bơm chìm nước thải Perotac 50WC9-22-2.2 trả lời câu hỏi đó bằng phần cơ khí ngâm chìm hoàn toàn trong chất lỏng và bằng dải thông số đã được công bố: 35 m³/h, 24 m, 2.2 kW, họng xả DN50. Bài viết này bám vào đúng bốn thông số đó để nói xem model chạy hợp ở đâu, lắp thế nào cho đúng và phải kiểm tra gì trong quá trình vận hành.
Bố trí đường ống cho 50WC9-22-2.2
Cáp điện của bơm chìm chịu hai áp lực: ngâm nước và bị kéo. Với 50WC9-22-2.2, đầu cáp vào thân bơm là điểm phải giữ nguyên trạng, không được uốn gấp hay treo tải lên đó. Tiết diện dây chọn theo công suất 2.2 kW và chiều dài tuyến; tuyến càng dài càng phải tăng tiết diện để hạn chế sụt áp. Trong tủ, bố trí rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Nếu bơm hay nhảy rơ le mà dòng đo vẫn bình thường, hãy kiểm tra tiếp điểm contactor trước khi nghi ngờ động cơ.
Chọn 50WC9-22-2.2 theo môi trường nước thải
Công thức chọn bơm rất ngắn: cột áp cần thiết bằng chiều cao từ mực nước thấp nhất trong hố tới điểm xả, cộng tổn thất trên toàn tuyến ống, cộng thêm phần dự phòng. Đem kết quả đó so với 24 m của 50WC9-22-2.2. Nếu con số tính ra đã chiếm gần hết 24 m thì lưu lượng còn lại rất ít và nên xét model lớn hơn. Song song, ước lượng lưu lượng nước về giờ cao điểm rồi so với 35 m³/h. Chỉ khi cả hai phép so đều còn khoảng dư thì mới chốt model.
Kết cấu 50WC9-22-2.2 nhìn từ trong ra ngoài
Một chiếc bơm ngâm dưới nước thải phải kín theo hai nghĩa: kín nước và kín dầu. 50WC9-22-2.2 dùng SiC / Graphite-TC (phớt kép), Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa cho nhiệm vụ đó, đặt giữa phần thuỷ lực và phần điện. Vật liệu phần ướt theo bảng thông số: Thân, cánh bơm gang ASTM NO.30 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Model này có cụm cắt đặt trước buồng bơm, hạn chế hẳn tình trạng quấn cánh do rác sợi. Cấp bảo vệ Lớp cách điện F Bảo vệ IP68 cho phép thiết bị làm việc chìm hoàn toàn. Nếu trạm đã từng có bơm chết vì nước vào động cơ, hãy kiểm tra lại chiều cao mực nước tắt bơm — chạy cạn làm phớt khô và mòn nhanh hơn mọi nguyên nhân khác.
Vị trí lắp đặt phù hợp với 50WC9-22-2.2
Với lưu lượng tối đa 35 m³/h và cột áp tối đa 24 m, 50WC9-22-2.2 thường xuất hiện ở các vị trí sau: hố thu nước thải của nhà máy, trạm bơm trung chuyển trong khu công nghiệp, bể điều hoà trước cụm xử lý sinh học, hầm bơm tầng hầm toà nhà. Điểm chung của những vị trí này là nước về không đều, có lúc nhiều lúc ít, và bơm phải khởi động lại nhiều lần trong ngày. Khi đó dung tích hố thu quan trọng không kém công suất bơm, vì nó quyết định số lần đóng cắt mỗi giờ.
Bảo vệ mất pha và đảo pha
Với động cơ ba pha như ở model này, mất một pha khi đang chạy là tình huống nguy hiểm: máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt và cuộn dây cháy rất nhanh. Rơ le nhiệt thông thường không phải lúc nào cũng tác động kịp, nên tủ điện cho bơm chìm nên có thêm rơ le bảo vệ pha. Chi phí thiết bị này rất nhỏ so với chi phí quấn lại động cơ 2.2 kW, và nó cũng chặn luôn trường hợp đấu ngược pha làm bơm quay sai chiều.
Bảo trì sai cách và hậu quả
Nhiều trạm bơm hỏng không phải vì thiếu bảo trì mà vì bảo trì sai cách. Dùng vòi áp lực cao xịt thẳng vào cụm phớt, dùng xà beng cạy cánh khi tháo, đấu lại dây mà không đánh dấu pha — ba việc này gây hỏng nhanh hơn cả việc không làm gì. Với 50WC9-22-2.2, khi tháo lắp nên theo đúng trình tự nhà sản xuất hướng dẫn, và sau mỗi lần can thiệp vào phần điện phải kiểm tra chiều quay trước khi cho chạy tải, vì quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh mà máy vẫn chạy êm.
Chi tiết kỹ thuật 50WC9-22-2.2
| Model | 50WC9-22-2.2 |
| Lưu lượng tối đa | 35 m³/h |
| Cột áp tối đa | 24 m |
| Công suất | 2.2 kW |
| Họng xả | DN50 |
| Nguồn điện | 3 pha/380V/50Hz |
Bảng trên là số liệu gốc của 50WC9-22-2.2. Điểm cần nhớ khi dùng bảng này: cột áp 24 m đã bao gồm cả phần chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống mà bơm phải thắng, nên khi tính toán cho công trình phải cộng đủ hai phần rồi mới đối chiếu.
Đặt hàng nhanh 50WC9-22-2.2
Đơn hàng thiết bị trạm bơm thường gấp, vì bơm chỉ được thay khi máy cũ đã hỏng và nước đang dâng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Với Bơm chìm nước thải Perotac 50WC9-22-2.2, hàng Đài Loan, bảo hành 12 tháng, thông số 35 m³/h và 24 m. Ngoài bơm, kho còn sẵn phụ kiện đi kèm như van một chiều, khớp nối và tủ điều khiển để lắp đồng bộ ngay trong ngày. Giá gửi riêng theo từng đơn, chưa gồm VAT. Hotline 086 691 8788 – Ms Thảo, hỗ trợ cả ngoài giờ hành chính cho các trường hợp khẩn.

