Vì sao model này được chọn nhiều
Sản phẩm được chế tạo theo tiêu chuẩn Lớp cách điện F Bảo vệ IP55, giúp việc thay thế phụ tùng và ghép nối với thiết bị sẵn có trở nên dễ dàng. Vật liệu chế tạo được công bố rõ ràng trong bảng thông số, đây là căn cứ để đánh giá máy có hợp với môi trường nước tại chỗ hay không. Trên bảng thông số, máy cho lưu lượng 42 – 144 m³/h và cột áp 34.5 – 21 m; hai con số này phải được đọc cùng nhau vì chúng nằm trên cùng một đường đặc tính.
Số liệu kỹ thuật công bố
- Công suất: 11 Kw
- Lưu lượng: 42 – 144 m³/h
- Cột áp: 34.5 – 21 m
- Đường kính họng xả/ hút: 65 / 80 mm
- Điện áp sử dụng: 3 pha / 380V / 50Hz
- Vật liệu cấu tạo: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 316 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Xuất xứ: Italy
- Bảo hành: 24 tháng
Kết cấu máy
Trục bơm làm bằng thép không gỉ giúp hạn chế rỗ bề mặt tại vị trí tiếp xúc với phớt, nơi thường bị ăn mòn sớm nhất. Vỏ động cơ có gân tản nhiệt chạy dọc thân, làm tăng diện tích trao đổi nhiệt và giữ nhiệt độ cuộn dây trong ngưỡng an toàn. Bảng vật liệu ghi rõ: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 316 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite. Đây là căn cứ chính xác nhất để đánh giá tuổi thọ máy trong môi trường nước cụ thể. Chân đế đúc liền thân giúp máy đứng vững trên bệ, giảm rung truyền xuống móng và xuống đường ống. Cửa xả khí phía trên buồng bơm cho phép xả hết không khí trước khi chạy, tránh chạy khô ngay lần khởi động đầu.
Vận hành và bảo dưỡng
Nghe tiếng máy mỗi ngày là cách kiểm tra rẻ tiền nhất, tiếng rít hoặc tiếng lạo xạo thường xuất hiện trước khi hỏng ổ bi. Kiểm tra độ rung bằng tay đặt lên vỏ động cơ, rung tăng đột ngột thường liên quan tới cánh bị bám cặn lệch. Vệ sinh lưới lọc đầu hút theo chu kỳ, lưới tắc làm áp hút giảm và kéo theo hiện tượng xâm thực.
Nguyên lý làm việc
Ở mức lưu lượng 42 – 144 m³/h, cột áp tương ứng là 34.5 – 21 m; khi van xả bị bóp lại, lưu lượng giảm còn cột áp sẽ nhích lên. Khi hai bơm chạy song song, lưu lượng cộng lại còn cột áp giữ nguyên; khi nối tiếp thì ngược lại, cột áp cộng còn lưu lượng giữ nguyên. Van một chiều sau bơm giữ cột nước trong ống khi máy dừng, nhờ đó lần khởi động sau không phải mồi lại từ đầu. Khe hở giữa cánh và vòng mòn tăng dần theo thời gian, làm một phần lưu lượng quay ngược lại trong buồng bơm và giảm hiệu suất. Ống hút nên đi dốc lên về phía bơm để bọt khí không tích lại ở đoạn giữa và gây gián đoạn dòng chảy.
Máy có vấn đề thì xem gì trước
Áp yếu dần theo tháng: phần lớn do cánh mòn hoặc vòng mòn hở, đo áp đầu xả sẽ thấy tụt so với số liệu ban đầu. Dòng điện cao hơn định mức: thường do mở van quá lớn khiến lưu lượng vượt điểm thiết kế, siết van về là dòng giảm. Có tiếng sỏi trong buồng bơm: đây là dấu hiệu xâm thực, cần hạ chiều cao hút hoặc mở rộng ống hút. Nước ra lẫn bọt khí: kiểm tra mực nước bể hút, có thể đã tụt xuống dưới miệng ống hút trong giờ cao điểm.
Ghép song song và ghép nối tiếp
Khi ghép nối tiếp cần kiểm tra thân bơm của máy sau có chịu được áp đầu vào cộng thêm hay không. Ghép song song để tăng lưu lượng, hai máy cùng đẩy vào một ống chung và cột áp giữ nguyên. Ghép nối tiếp để tăng cột áp, đầu xả máy trước nối vào đầu hút máy sau.
Những điểm cần canh khi lắp
Dùng khớp nối mềm giữa bơm và ống để triệt tiêu ứng suất do giãn nở nhiệt và do lắp lệch. Nối tiếp địa đầy đủ cho vỏ động cơ, đặc biệt ở khu vực ẩm ướt hoặc có nhiều thiết bị kim loại tiếp xúc. Không dùng đường ống để đỡ trọng lượng bơm, hãy đặt giá đỡ riêng cho ống ngay sát mặt bích. Đường ống hút nên ngắn và ít co, mỗi co vuông góc gây tổn thất tương đương vài mét ống thẳng. Lắp đồng hồ áp ở đầu xả ngay từ đầu, đây là công cụ ít tốn kém để phát hiện máy xuống áp theo thời gian.
Trước khi chốt mã hàng
Đường ống nên chọn bằng hoặc lớn hơn cỡ họng 65 / 80 mm, thu nhỏ ống ngay sau bơm là lỗi làm mất áp phổ biến nhất. Lấy chiều cao từ mặt nước tới điểm dùng xa nhất, cộng thêm tổn thất đường ống, rồi so với mức 34.5 – 21 m của máy để biết còn dư bao nhiêu. Với đường ống dài, phần tổn thất ma sát có thể lớn hơn cả chiều cao hình học, cần cộng đủ trước khi chọn máy. Cộng lưu lượng của tất cả thiết bị có thể mở cùng lúc, nếu tổng vượt 42 – 144 m³/h thì nên tính phương án hai máy chạy song song.
Bài toán phù hợp
Công trình dân dụng nhỏ vẫn dùng được nếu chấp nhận lắp thêm van tiết lưu để kéo điểm làm việc về đúng nhu cầu. Cấp nước sinh hoạt cho nhà cao tầng, chung cư mini và khách sạn là nhóm công trình lắp nhiều nhất cho dải công suất này. Trong dây chuyền mạ và xi, máy chuyển nước rửa giữa các bể với yêu cầu chống ăn mòn ở mức trung bình. Trong nhà máy, máy được dùng để cấp nước làm mát, nước rửa thiết bị và nước cho tháp giải nhiệt. Nhà máy thực phẩm dùng máy cho nước sạch sau xử lý, yêu cầu chính là vật liệu tiếp xúc không gây nhiễm mùi.
Hỏi và đáp
- Máy có kèm tủ điện không? Tủ điện là thiết bị bán rời, chọn theo đúng dải công suất của máy.
- Chọn aptomat bao nhiêu? Căn cứ theo mức 11 Kw và chiều dài cáp thực tế, kỹ thuật sẽ tư vấn con số cụ thể theo từng công trình.
- Phụ tùng thay thế có sẵn không? Phớt, tụ và ổ bi là các vật tư được giữ tồn thường xuyên cho dòng này.
- Hàng có sẵn không? Mã CM65-160/11 thuộc nhóm luân chuyển thường xuyên, kho miền Bắc và miền Nam đều giữ tồn.
Liên hệ mua hàng
Máy được bảo hành 24 tháng theo chính sách của hãng, đổi mới trong thời gian đầu nếu phát hiện lỗi sản xuất. Bộ phận kỹ thuật tư vấn phương án lắp đặt và vật tư đi kèm để hệ thống chạy đúng thiết kế ngay từ đầu. Đơn vị gửi báo giá bằng văn bản khi khách cung cấp mã hàng và số lượng, giá chưa gồm VAT. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kinh doanh: Ms Thảo — Hotline: 086 691 8788. Kho Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Kho TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

