Giới thiệu chung
Bài viết này tập hợp phần thông tin kỹ thuật thường bị hỏi đi hỏi lại về CM40-200/5.5, để bạn không phải gọi điện chỉ để xác nhận một con số. Sản phẩm được chế tạo theo tiêu chuẩn Lớp cách điện F Bảo vệ IP55, giúp việc thay thế phụ tùng và ghép nối với thiết bị sẵn có trở nên dễ dàng.
Số liệu kỹ thuật công bố
- Công suất: 5.5 Kw
- Lưu lượng: 9 – 42 m³/h
- Cột áp: 44 – 30.5 m
- Đường kính họng xả/ hút: 40 / 65 mm
- Điện áp sử dụng: 3 pha / 380V / 50Hz
- Vật liệu cấu tạo: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 316 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Xuất xứ: Italy
- Bảo hành: 24 tháng
Cát mịn và tốc độ mài mòn
Cánh nhựa chỉ dùng cho nước sạch, gặp nước lẫn cát thì bắt buộc phải chuyển sang cánh inox. Khe hở tăng lên làm nước quẩn ngược trong buồng bơm, áp đầu xả tụt dần dù động cơ vẫn chạy đủ vòng. Cát mịn lơ lửng trong nước đóng vai trò như giấy nhám, bào dần bề mặt cánh và vòng mòn.
NPSH và hiện tượng xâm thực
Bọt khí vỡ ra ở vùng áp cao hơn tạo ra các vi va đập, ăn mòn bề mặt cánh thành các hố rỗ. Cách khắc phục là hạ chiều cao hút, mở rộng ống hút, giảm số co và làm sạch lưới lọc. Xâm thực xảy ra khi áp suất tại mắt cánh tụt xuống dưới áp suất bay hơi của nước, sinh ra bọt khí. Dấu hiệu nhận biết là tiếng sỏi trong buồng bơm kèm theo áp đầu xả dao động.
Chọn máy theo chiều cao đẩy
Cộng lưu lượng của tất cả thiết bị có thể mở cùng lúc, nếu tổng vượt 9 – 42 m³/h thì nên tính phương án hai máy chạy song song. Với đường ống dài, phần tổn thất ma sát có thể lớn hơn cả chiều cao hình học, cần cộng đủ trước khi chọn máy. Đường ống nên chọn bằng hoặc lớn hơn cỡ họng 40 / 65 mm, thu nhỏ ống ngay sau bơm là lỗi làm mất áp phổ biến nhất. Nếu nhu cầu thay đổi nhiều trong ngày, nên tính luôn phương án biến tần ngay từ đầu thay vì bóp van để hãm lưu lượng. Mức 5.5 Kw quyết định aptomat và tiết diện dây, chọn dư một cấp dây luôn rẻ hơn so với chi phí sửa khi dây nóng.
Phần cơ khí của bơm
Ổ bi dùng loại bôi trơn sẵn, không cần bơm mỡ định kỳ trong điều kiện vận hành bình thường. Chân đế đúc liền thân giúp máy đứng vững trên bệ, giảm rung truyền xuống móng và xuống đường ống. Dây quấn động cơ dùng đồng nguyên chất, cách điện cấp F, chịu được nhiệt độ vận hành cao hơn mức thông thường. Bảng vật liệu ghi rõ: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 316 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite. Đây là căn cứ chính xác nhất để đánh giá tuổi thọ máy trong môi trường nước cụ thể. Buồng bơm và cánh được cân bằng động trước khi lắp ráp, nhờ vậy máy chạy êm và ổ bi ít chịu tải lệch.
Nguyên lý làm việc
Cánh quay sinh lực ly tâm đẩy nước ra mép ngoài buồng xoắn, phần áp suất tăng lên chính là cột áp mà máy tạo ra. Van một chiều sau bơm giữ cột nước trong ống khi máy dừng, nhờ đó lần khởi động sau không phải mồi lại từ đầu. Áp suất đầu vào phải đủ để nước luôn lấp đầy mắt cánh, nếu không bọt khí sẽ hình thành và làm rỗ bề mặt cánh. Điểm làm việc thực tế là giao giữa đường đặc tính bơm và đường đặc tính đường ống, không phải là con số cực đại trên catalogue.
Lỗi thường gặp và cách xử lý
Rò nước tại phớt: thay phớt và kiểm tra luôn bề mặt trục, trục đã rỗ thì phớt mới cũng nhanh hỏng. Máy không khởi động lại sau mất điện: kiểm tra rơ le nhiệt đã tự phục hồi chưa và tiếp điểm khởi động từ có bị rỗ không. Máy nóng bất thường: xem lại dòng điện, độ thông thoáng quạt gió và xem van xả có đang bị bóp quá nhỏ hay không. Máy chạy nhưng không lên nước: kiểm tra mồi nước, van một chiều và khả năng lọt khí ở mối nối ống hút.
Vận hành và bảo dưỡng
Lập nhật ký vận hành đơn giản trên giấy cũng đủ, quan trọng là có mốc để so sánh khi máy bắt đầu yếu. Kiểm tra độ rung bằng tay đặt lên vỏ động cơ, rung tăng đột ngột thường liên quan tới cánh bị bám cặn lệch. Siết lại bu lông chân đế sau tháng đầu tiên, rung động trong thời gian chạy rà thường làm lỏng mối ghép.
Các công trình thường lắp
Trạm bơm PCCC dùng loại này cho nhánh bù áp, giữ áp đường ống luôn ở ngưỡng chờ. Trong nhà máy, máy được dùng để cấp nước làm mát, nước rửa thiết bị và nước cho tháp giải nhiệt. Hệ thống tưới nông nghiệp theo đường ống chính cũng là ứng dụng quen thuộc, nhất là khi cần đẩy xa qua nhiều nhánh. Trong dây chuyền mạ và xi, máy chuyển nước rửa giữa các bể với yêu cầu chống ăn mòn ở mức trung bình. Bơm chuyển nước giữa hai bể ngầm trong khu dân cư là ứng dụng đơn giản nhưng đòi hỏi máy chạy bền theo giờ.
Chuẩn bị trước khi lắp
Nối tiếp địa đầy đủ cho vỏ động cơ, đặc biệt ở khu vực ẩm ướt hoặc có nhiều thiết bị kim loại tiếp xúc. Bệ máy phải phẳng và đủ cứng, chêm căn cho trục bơm và trục động cơ đồng tâm trước khi siết bu lông chân đế. Không dùng đường ống để đỡ trọng lượng bơm, hãy đặt giá đỡ riêng cho ống ngay sát mặt bích.
Những thắc mắc phổ biến
- Chạy liên tục cả ngày có được không? Được, với điều kiện điểm làm việc nằm trong dải thiết kế và nguồn điện ổn định.
- Đẩy được cao bao nhiêu? Bảng thông số ghi cột áp 44 – 30.5 m, thực tế còn phụ thuộc chiều dài ống và số co trên tuyến.
- Hàng có sẵn không? Mã CM40-200/5.5 thuộc nhóm luân chuyển thường xuyên, kho miền Bắc và miền Nam đều giữ tồn.
- Phụ tùng thay thế có sẵn không? Phớt, tụ và ổ bi là các vật tư được giữ tồn thường xuyên cho dòng này.
- Một giờ được bao nhiêu nước? Lưu lượng công bố là 9 – 42 m³/h, con số này giảm dần khi cột áp yêu cầu tăng lên.
Thông tin đặt hàng
Bộ phận kỹ thuật tư vấn phương án lắp đặt và vật tư đi kèm để hệ thống chạy đúng thiết kế ngay từ đầu. Đơn vị gửi báo giá bằng văn bản khi khách cung cấp mã hàng và số lượng, giá chưa gồm VAT. Sản phẩm được bảo hành 24 tháng kể từ ngày xuất kho, áp dụng cho lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kinh doanh: Ms Thảo — Hotline: 086 691 8788. Kho Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Kho TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

