FX150/50M: từ bảng thông số tới thực tế lắp đặt
Cột áp tối đa 15m là giới hạn mà FX150/50M có thể đẩy nước lên khi lưu lượng tiến về không. Trong thực tế, cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học từ mực nước trong hố tới điểm xả cộng toàn bộ tổn thất trên ống, van và co. Nếu tổng này chạm sát 15m thì lưu lượng còn lại rất thấp và bơm chạy nóng. Bơm chìm nước thải Aquaris FX150/50M có lưu lượng tối đa 39m³/h, công suất 1.1kW; bài viết sẽ chỉ ra cách chừa dự phòng để bơm làm việc trong vùng giữa đường đặc tính.
Ứng dụng thực tế của FX150/50M
Điều kiện tiên quyết ít được nhắc: FX150/50M chạy nguồn 1 pha / 220V / 50Hz. Ở nhiều công trình nhỏ, nguồn tại chỗ không đáp ứng và người dùng phải kéo thêm hoặc lắp máy biến áp, chi phí đó đôi khi lớn hơn cả tiền bơm. Vì vậy nên kiểm tra nguồn trước khi chốt model. Sau khi nguồn đã chắc chắn, phần còn lại chỉ là so nhu cầu với dải 39m³/h – 15m và bố trí đường ống theo cỡ họng xả 50mm cho đúng, tránh thu nhỏ tiết diện ngay sau bơm.
Chăm sóc FX150/50M để chạy bền
Vệ sinh buồng bơm là việc tốn công nhưng hiệu quả. Khi kéo FX150/50M lên, kiểm tra ba chỗ: khe hở giữa cánh và tấm chịu mài, cửa hút, và mặt trong vỏ. Rác sợi quấn quanh trục ngay sau cánh là chỗ hay bị bỏ sót nhất khi vệ sinh. Sau khi lắp lại, quay thử trục bằng tay trước khi hạ xuống hố để chắc chắn không có vật lạ còn kẹt bên trong.
Bên trong FX150/50M
Phần vật liệu của FX150/50M được nhà sản xuất ghi là: Thân bơm: Gang Buồng bơm: Gang Cuộn dây quấn 100% đồng chất lượng cao. Đi cùng là thân gang đúc dày, thiên về độ bền cơ khí trong nước thải sinh hoạt. Cụm làm kín dùng Carbon-Ceramic chịu áp suất cao, đây là ranh giới cuối cùng ngăn nước vào khoang động cơ. Khi chọn bơm cho một hố thu cụ thể, nên hỏi trước nước ở đó có gì: dầu mỡ bếp ăn, xơ sợi dệt nhuộm, hoá chất tẩy rửa hay chỉ nước sinh hoạt thông thường. Cùng một kết cấu, tuổi thọ giữa hai môi trường có thể chênh nhau nhiều lần mà không liên quan gì tới chất lượng chế tạo.
Lắp FX150/50M trong trạm hai bơm
Cáp điện của bơm chìm chịu hai áp lực: ngâm nước và bị kéo. Với FX150/50M, đầu cáp vào thân bơm là điểm phải giữ nguyên trạng, không được uốn gấp hay treo tải lên đó. Tiết diện dây chọn theo công suất 1.1kW và chiều dài tuyến; tuyến càng dài càng phải tăng tiết diện để hạn chế sụt áp. Trong tủ, bố trí rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Nếu bơm hay nhảy rơ le mà dòng đo vẫn bình thường, hãy kiểm tra tiếp điểm contactor trước khi nghi ngờ động cơ.
Bảo vệ mất pha và đảo pha
Ngay cả với nguồn một pha, việc bảo vệ quá dòng và chống mất áp vẫn cần thiết để cuộn dây không bị nóng kéo dài. Rơ le nhiệt thông thường không phải lúc nào cũng tác động kịp, nên tủ điện cho bơm chìm nên có thêm rơ le bảo vệ pha. Chi phí thiết bị này rất nhỏ so với chi phí quấn lại động cơ 1.1kW, và nó cũng chặn luôn trường hợp đấu ngược pha làm bơm quay sai chiều.
Dải làm việc công bố của FX150/50M
Ba nhóm thông số nên tách riêng khi đánh giá FX150/50M. Nhóm thuỷ lực: lưu lượng tối đa 39m³/h, cột áp tối đa 15m, họng xả 50mm. Nhóm điện: công suất 1.1kW, nguồn 1 pha / 220V / 50Hz. Nhóm bảo vệ: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Sai lầm hay gặp là chỉ chăm chăm nhóm đầu rồi bỏ qua nhóm thứ hai, tới lúc lắp mới phát hiện nguồn tại chỗ không đáp ứng. Kiểm tra chéo cả ba nhóm ngay từ khi lập dự toán sẽ tránh được việc phải đổi bơm hoặc cải tạo tủ điện giữa chừng.
Chọn FX150/50M theo môi trường nước thải
Công thức chọn bơm rất ngắn: cột áp cần thiết bằng chiều cao từ mực nước thấp nhất trong hố tới điểm xả, cộng tổn thất trên toàn tuyến ống, cộng thêm phần dự phòng. Đem kết quả đó so với 15m của FX150/50M. Nếu con số tính ra đã chiếm gần hết 15m thì lưu lượng còn lại rất ít và nên xét model lớn hơn. Song song, ước lượng lưu lượng nước về giờ cao điểm rồi so với 39m³/h. Chỉ khi cả hai phép so đều còn khoảng dư thì mới chốt model.
Điều kiện bảo hành FX150/50M
Hỗ trợ kỹ thuật đi kèm đơn hàng FX150/50M gồm: tư vấn chọn model theo hiện trạng, hướng dẫn đấu nối và cài đặt mức nước, kiểm tra chiều quay khi chạy thử. Hàng Ý, bảo hành 24 tháng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá bán trao đổi theo từng đơn, chưa gồm VAT. Với các trạm nhiều bơm, chúng tôi có thể tư vấn thêm phương án luân phiên và dự trữ phụ tùng để trạm không phải dừng dài ngày khi có sự cố. Liên hệ: 086 691 8788 – Ms Thảo.

