Cập nhật:
Bơm cấp nước lò hơi đưa nước từ bồn cấp vào lò, thắng được áp trong lò để giữ mực nước khi lò sinh hơi. Dòng Perotac CDLF nằm trong nhóm dùng được cho cấp nước lò hơi và hồi nước ngưng, với hai điều kiện phải xét kỹ: nhiệt độ nước cấp phải nằm trong giới hạn của bản máy, và cửa hút luôn đủ áp để nước nóng không sôi trong bơm. Bài này nêu thông tin cần gửi khi chọn bơm, cách bố trí và những gì cần theo dõi khi lò chạy.

Mục lục
Thông tin cần có để chọn bơm cấp lò
- Áp làm việc của lò (bar) và áp cài van an toàn.
- Lượng nước cần cấp theo công suất sinh hơi của lò.
- Nhiệt độ nước trong bồn cấp.
- Độ cao bồn cấp so với bơm, chiều dài và cỡ ống hút, ống đẩy.
- Nguồn điện tại phòng lò.
Từ các số này mới quy ra được cột áp bơm cần ở lưu lượng cấp, và kiểm tra áp lớn nhất thân bơm chịu được. Mỗi nhóm CDLF có mức áp lớn nhất riêng của thân bơm (ví dụ CDLF 8 là 21 bar, CDLF 16 là 22 bar, CDLF 42 là 30 bar).
Nhiệt độ nước cấp và bản máy
- Bản thường của CDLF dùng cho chất lỏng từ -15 °C tới +70 °C.
- Bản nước nóng dùng tới +120 °C. Nước cấp lò nóng hơn mức của bản thường thì phải đặt bản nước nóng; báo nhiệt độ khi hỏi hàng.
- Nước nóng dễ sôi khi áp ở cửa hút giảm, gây xâm thực. Đặt bồn cấp cao hơn bơm, ống hút ngắn, ít co, không nhỏ hơn cửa hút.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Bố trí quanh bơm cấp lò
- Van một chiều phía đẩy để nước trong lò không chảy ngược về bơm khi bơm dừng.
- Van khóa hai phía, lọc phía hút, đồng hồ áp phía hút và phía đẩy.
- Có máy dự phòng: lò đang chạy không được thiếu nước cấp.
- Không để bơm chạy lâu khi van đẩy đóng gần hết; nước trong bơm sẽ nóng lên.
- Các mã CDLF trong bảng dưới dùng 3 pha 380V; tủ có bảo vệ mất pha, quá tải; bơm có thể lắp bộ bảo vệ chống chạy khô.
Theo dõi khi lò chạy
- Nhiệt độ nước bồn cấp: không vượt mức của bản máy đang dùng.
- Áp hút và áp đẩy: áp hút giảm, tiếng lạo xạo là dấu hiệu xâm thực; kiểm mực nước bồn và lọc.
- Dòng điện từng pha so với nhãn động cơ.
- Cổ trục: phớt rỉ nước nóng cần xử lý sớm.
- Chạy luân phiên máy dự phòng để luôn sẵn sàng.
Mã CDLF để đối chiếu
| Mã | Công suất, điện | Dải lưu lượng (m³/h) | Cột áp ở đầu và cuối dải (m) | Cỡ hút / xả |
|---|---|---|---|---|
| Perotac CDLF 2-26T | 3 kW, 3 pha 380V | 1 – 3,5 | 232 – 110 | 1″ / 1″, mặt bích DN25 |
| Perotac CDLF 4-19T | 4 kW, 3 pha 380V | 1,5 – 7 | 183 – 93 | DN32 |
| Perotac CDLF 8-16T | 5,5 kW, 3 pha 380V | 5 – 12 | 166 – 106 | 1,5″ / 1,5″, mặt bích DN40 |
| Perotac CDLF 12-16T | 11 kW, 3 pha 380V | 7 – 16 | 192,5 – 115 | DN50 |
| Perotac CDLF20-14T | 15 kW, 3 pha 380V | 10 – 28 | 192 – 119 | 2″ / 2″, mặt bích DN50 |
Thông số các mã trên chưa ghi nhiệt độ chất lỏng; nước cấp nóng thì hỏi bản nước nóng trước khi đặt.
6) Báo giá bơm trục đứng
Giá từng model thay đổi theo thời điểm; anh/chị gọi 0866.918.788 hoặc xem trang sản phẩm để nhận báo giá.
Câu hỏi thường gặp
Bơm CDLF có dùng cấp nước lò hơi được không?
Được, dòng CDLF có trong nhóm dùng cho cấp nước lò hơi và hồi nước ngưng. Phải chọn đúng bản theo nhiệt độ nước cấp.
Nước cấp lò quá nóng thì sao?
Cần bản nước nóng của CDLF (tới +120 °C) và bồn cấp đặt cao hơn bơm để tránh xâm thực.
Cần gửi gì để chọn bơm cấp lò?
Áp làm việc của lò, lượng nước cấp theo công suất hơi, nhiệt độ nước bồn cấp, độ cao bồn so với bơm và nguồn điện.
Kết luận
Bơm cấp nước lò hơi chọn theo áp lò, lượng nước cấp và nhiệt độ nước. Với CDLF, xét đúng bản thường hay bản nước nóng, kiểm áp lớn nhất của thân bơm, đặt bồn cấp cao hơn bơm và luôn có máy dự phòng; khi lò chạy, theo dõi nhiệt độ bồn, áp hút, áp đẩy và dòng điện.
Ms Thảo, kinh doanh maybomnamhai.com. Gửi thông số lò qua Zalo hoặc gọi 0866918788. VP Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. VP TP.HCM: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, TP.HCM.
Bài viết liên quan
- Bơm trục đứng rung, ồn: nguyên nhân và khắc phục
- Chọn bơm ly tâm trục đứng theo hệ thống: CDLF hay IRG
- Thay phớt bơm trục đứng: dấu hiệu và quy trình
