Cập nhật:

Lắp TUL vào dây chuyền cần xét khả năng cấp sản phẩm vào đầu hút, áp tại phía xả và cách tháo vệ sinh theo cấu hình đã đặt. Không chỉ nối vừa hai cửa rồi cho chạy. Bảo vệ quá áp, kiểu truyền động, phớt và phụ kiện phải được xác nhận trong hồ sơ cung cấp; không tự coi mọi model trong Bơm thực phẩm có cùng các tính năng đó. Khoảng thao tác phải dựa trên bản vẽ đúng máy.

Đối chiếu TUL và khoảng thao tác của dây chuyền — ảnh sản phẩm
Đối chiếu TUL và khoảng thao tác của dây chuyền. Ảnh thư viện sản phẩm; thông số và cấu hình phải đối chiếu nhãn, tài liệu đúng model.
Mục lục
  1. Khảo sát dây chuyền từ nguồn cấp đến nơi nhận
  2. Đầu hút không được xem là phần nối phụ
  3. Bảo vệ quá áp phải được xác nhận bằng cấu hình
  4. Khoảng tháo vệ sinh lấy ở đâu?
  5. TUL-20 giúp đối chiếu phần nào?
  6. Checklist trước chạy và khi bàn giao
  7. Chưa hợp khi nào?
  8. Câu hỏi thường gặp

Khảo sát dây chuyền từ nguồn cấp đến nơi nhận

Ghi loại sản phẩm, độ nhớt, nhiệt độ, hạt và cách sản phẩm vào bơm. Dòng tự chảy từ bồn, sản phẩm được cấp từ thiết bị khác và quá trình có thay đổi mức bồn là các điều kiện khác nhau. Không dùng một con số lưu lượng trên catalogue để bỏ qua khả năng cấp liệu ở đầu hút.

Đầu vào Thông tin cần trên hồ sơ Nếu chưa có
Sản phẩm Tính chất, nhiệt độ, hạt, yêu cầu giữ cấu trúc Chưa chốt rotor
Đầu hút Mức bồn, tuyến ống, van và chế độ cấp Khảo sát cấp liệu
Phía xả Áp, thiết bị cuối, khả năng van bị đóng Xác nhận bảo vệ
Vệ sinh Cách tháo, quy trình rửa được áp dụng Chưa xác nhận khoảng thao tác
Cấu hình máy Rotor, phớt, truyền động, phụ kiện Đối chiếu chào hàng

Nếu nhiều sản phẩm đi qua cùng một máy, hồ sơ cần nêu các trường hợp phải kiểm. Không tự dùng kết quả với sản phẩm loãng làm căn cứ cho sản phẩm đặc hoặc có hạt. Người phụ trách công nghệ phải xác định yêu cầu vệ sinh và mức thay đổi sản phẩm được chấp nhận.

Đầu hút không được xem là phần nối phụ

Tuyến hút phải phù hợp khả năng cấp sản phẩm và điều kiện của bơm. Co, van, chiều dài và vị trí bồn ảnh hưởng trạng thái vào máy. Không thu nhỏ tuyến chỉ để vừa một đầu nối đang có mà chưa tính lại. Đường ống cần có giá đỡ, không truyền tải lắp đặt tùy tiện lên cửa bơm.

Khi sản phẩm đặc hoặc có hạt, cần kiểm thêm khả năng chảy tới đầu hút và cấu hình rotor phù hợp. Không tự tăng tốc để bù nguồn cấp thiếu. Nếu đầu hút không cấp được như yêu cầu, cần sửa điều kiện nguồn hoặc thiết kế cấp liệu, không chỉ đổi cài đặt truyền động.

Sơ đồ rà chức năng: nguồn sản phẩm → tuyến hút phù hợp → TUL → phần xả có phương án bảo vệ → thiết bị nhận. Đây là sơ đồ nguyên lý, không phải bản vẽ thi công hoặc xác nhận một phụ kiện đã được tích hợp sẵn.

Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.

Bảo vệ quá áp phải được xác nhận bằng cấu hình

Không đóng van xả khi bơm đang chạy. Với bơm thể tích, việc cản đường xả cần được xem là tình huống phải có phương án bảo vệ phù hợp. Loại bảo vệ, vị trí lắp, đường xả an toàn và mức cài đặt phải do người phụ trách thiết kế xác nhận theo giới hạn toàn hệ.

Catalogue có các lựa chọn phụ kiện không có nghĩa đơn hàng nào cũng bao gồm chúng. Hỏi rõ van ngoài, hệ bảo vệ tích hợp hay phương án khác được chào, cùng tài liệu và cách thử. Không tự ghi một mức bar dùng chung hoặc kết luận mọi model đã có van an toàn.

Khoảng tháo vệ sinh lấy ở đâu?

Khoảng thao tác cần từ bản vẽ đúng cấu hình: đường tháo nắp, rotor, phớt, truyền động và các phần cần phục vụ. Không tự đưa số milimét khi chưa có bản vẽ. Tính cả nơi đặt chi tiết đã tháo, đường đưa dụng cụ và cách kiểm soát sản phẩm còn trong máy.

Trước tháo phải cô lập điện, ngăn khởi động lại và kiểm hết áp theo quy trình. Nếu sản phẩm hoặc chất rửa có nguy cơ, áp dụng yêu cầu của cơ sở. Không coi inox là đủ để bỏ qua quy trình vệ sinh, tương thích hóa chất hoặc kiểm tra sau lắp lại.

TUL-20 giúp đối chiếu phần nào?

Trang TUL-20 ghi TUL-20 có cửa DN25, áp tối đa 15 bar, rotor bướm 0,122 lít/vòng và dải tốc độ khuyên dùng 50–450 vòng/phút. Vật liệu phần tiếp xúc được nêu là inox 316L. Các số này là dữ liệu kiểm cấu hình, không phải giới hạn chung cho tất cả phụ kiện trong dây chuyền.

Động cơ theo cấu hình đặt hàng. Không lấy tốc độ đầu bơm làm tốc độ động cơ trực tiếp, cũng không suy công suất động cơ khi nguồn chưa cho. Áp 15 bar của model không được dùng làm áp thử mặc định cho đường ống hoặc thiết bị nhận sản phẩm.

Checklist trước chạy và khi bàn giao

Hạng mục Cần có bằng chứng
Nhận diện Model, rotor, phớt và truyền động đúng đơn hàng
Đầu nối Đúng kiểu, hướng và điều kiện chịu tải
Nguồn cấp Có sản phẩm, van ở trạng thái được quy định
Bảo vệ Phương án đã xác nhận, không suy từ ảnh
Vệ sinh Có quy trình và khoảng thao tác thực tế
Chạy thử Điều kiện, số đo và người chịu trách nhiệm

Trình tự là đối chiếu hồ sơ, kiểm lắp thực tế rồi mới thử theo quy trình. Sau thử, ghi các thay đổi cấu hình hoặc vị trí van. Nếu chưa thử được một chế độ vì dây chuyền chưa sẵn sàng, ghi “chưa thử”, không đánh dấu đạt để kết thúc biên bản.

Chưa hợp khi nào?

Chưa vận hành khi đầu hút chưa bảo đảm cấp liệu, phía xả chưa có phương án bảo vệ hoặc phần điều khiển chưa được xác nhận. Chưa chốt khả năng dùng cho một sản phẩm chỉ từ tên “bơm thực phẩm”. Cần kiểm đúng điều kiện sản phẩm và yêu cầu công nghệ của cơ sở.

Đối chiếu TUL và khoảng thao tác của dây chuyền — góc ảnh đối chiếu
Đối chiếu TUL và khoảng thao tác của dây chuyền. Ảnh thư viện sản phẩm; thông số và cấu hình phải đối chiếu nhãn, tài liệu đúng model.

Câu hỏi thường gặp

Có sẵn inox 316L thì mặc nhiên đạt mọi yêu cầu vệ sinh không?

Không. Cần cấu hình bề mặt, phớt, cách vệ sinh và hồ sơ phù hợp yêu cầu cụ thể, không suy chứng nhận.

Có thể lắp sát tường nếu hai cửa vẫn nối được không?

Cần kiểm khoảng tháo bảo trì theo bản vẽ. Nối được không có nghĩa tháo vệ sinh được.

Van bảo vệ có luôn đi kèm TUL không?

Phải xác nhận theo đơn hàng. Không lấy danh sách tùy chọn trong catalogue làm danh sách giao mặc định.

Gửi Thảo KT — 0866918788 sơ đồ dây chuyền, tính chất sản phẩm và cấu hình dự kiến để đối chiếu điều kiện lắp và phạm vi cung cấp.

Tư vấn qua Zalo Hotline: 0866.918.788