Tổng quan model
Vật liệu chế tạo được công bố rõ ràng trong bảng thông số, đây là căn cứ để đánh giá máy có hợp với môi trường nước tại chỗ hay không. Lưu lượng 22 m³/h nên được đối chiếu với nhu cầu giờ cao điểm chứ không phải nhu cầu trung bình ngày, tránh tình trạng bơm chạy đuối.
Thông số kỹ thuật của CDLF 16-10T
- Công suất: 11 Kw
- Lưu lượng max: 22 m³/h
- Cột áp max: 138 m
- Đường kính họng xả: 2″ / 2″ (mặt bích DN50)
- Vật liệu cấu tạo: Thân bơm Inox 304 (đầu bơm inox 304, đế gang ASTM 25B) Cánh bơm: Inox Trục bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao
- Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa
- Điện áp sử dụng: 3 pha/380V/50Hz
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Xuất xứ: Nhập khẩu Đài Loan
- Bảo hành: 12 tháng
Giữ máy chạy bền
Thay phớt theo chu kỳ dự phòng thay vì chờ hỏng, chi phí phớt luôn nhỏ hơn chi phí dừng hệ thống. Vệ sinh lưới lọc đầu hút theo chu kỳ, lưới tắc làm áp hút giảm và kéo theo hiện tượng xâm thực. Lập nhật ký vận hành đơn giản trên giấy cũng đủ, quan trọng là có mốc để so sánh khi máy bắt đầu yếu. Đo dòng làm việc bằng ampe kìm mỗi quý, dòng tăng dần là dấu hiệu cánh bị mòn hoặc ổ bi bắt đầu kẹt.
Các công trình thường lắp
Các trạm xử lý nước sạch dùng máy để chuyển nước giữa các bể, đoạn này yêu cầu lưu lượng ổn định hơn là cột áp cao. Cấp nước sinh hoạt cho nhà cao tầng, chung cư mini và khách sạn là nhóm công trình lắp nhiều nhất cho dải công suất này. Công trình dân dụng nhỏ vẫn dùng được nếu chấp nhận lắp thêm van tiết lưu để kéo điểm làm việc về đúng nhu cầu. Trong nhà máy, máy được dùng để cấp nước làm mát, nước rửa thiết bị và nước cho tháp giải nhiệt.
Trước khi chốt mã hàng
Cộng lưu lượng của tất cả thiết bị có thể mở cùng lúc, nếu tổng vượt 22 m³/h thì nên tính phương án hai máy chạy song song. Mức 11 Kw quyết định aptomat và tiết diện dây, chọn dư một cấp dây luôn rẻ hơn so với chi phí sửa khi dây nóng. Đường ống nên chọn bằng hoặc lớn hơn cỡ họng 2″ / 2″ (mặt bích DN50), thu nhỏ ống ngay sau bơm là lỗi làm mất áp phổ biến nhất.
Cách bơm tạo ra áp
Chiều quay của cánh phải đúng với mũi tên trên thân bơm, quay ngược làm máy vẫn có nước nhưng cột áp tụt rõ rệt. Tốc độ quay tỉ lệ thuận với lưu lượng, bình phương với cột áp và lập phương với công suất, đây là cơ sở khi lắp biến tần. Lưu lượng max 22 m³/h và cột áp max 138 m không đạt cùng lúc; khi van xả bị bóp lại, lưu lượng giảm còn cột áp sẽ nhích lên. Van một chiều sau bơm giữ cột nước trong ống khi máy dừng, nhờ đó lần khởi động sau không phải mồi lại từ đầu. Khi hai bơm chạy song song, lưu lượng cộng lại còn cột áp giữ nguyên; khi nối tiếp thì ngược lại, cột áp cộng còn lưu lượng giữ nguyên.
Sự cố hay gặp
Dòng điện cao hơn định mức: thường do mở van quá lớn khiến lưu lượng vượt điểm thiết kế, siết van về là dòng giảm. Nước ra lẫn bọt khí: kiểm tra mực nước bể hút, có thể đã tụt xuống dưới miệng ống hút trong giờ cao điểm. Bơm bật tắt liên tục: bình tích áp mất khí nén hoặc rơ le áp đặt dải quá hẹp là hai nguyên nhân hàng đầu. Có tiếng sỏi trong buồng bơm: đây là dấu hiệu xâm thực, cần hạ chiều cao hút hoặc mở rộng ống hút.
Những điểm cần canh khi lắp
Lắp đồng hồ áp ở đầu xả ngay từ đầu, đây là công cụ ít tốn kém để phát hiện máy xuống áp theo thời gian. Đường ống hút nên ngắn và ít co, mỗi co vuông góc gây tổn thất tương đương vài mét ống thẳng. Bệ máy phải phẳng và đủ cứng, chêm căn cho trục bơm và trục động cơ đồng tâm trước khi siết bu lông chân đế. Không dùng đường ống để đỡ trọng lượng bơm, hãy đặt giá đỡ riêng cho ống ngay sát mặt bích. Lắp aptomat riêng cho máy, không dùng chung với phụ tải khác để khi sự cố việc khoanh vùng được nhanh.
Số tầng cánh nói lên điều gì
Mỗi tầng cánh cộng thêm một phần cột áp, còn lưu lượng thì do đường kính và bề rộng cánh quyết định. Vì vậy hai máy cùng công suất nhưng khác số tầng sẽ cho hai điểm làm việc rất khác nhau. Máy nhiều tầng phù hợp khi cần đẩy cao, máy ít tầng phù hợp khi cần lưu lượng lớn ở áp thấp.
Bên trong máy có gì
Bảng vật liệu ghi rõ: Thân bơm Inox 304 (đầu bơm inox 304, đế gang ASTM 25B) Cánh bơm: Inox Trục bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Đây là căn cứ chính xác nhất để đánh giá tuổi thọ máy trong môi trường nước cụ thể. Chân đế đúc liền thân giúp máy đứng vững trên bệ, giảm rung truyền xuống móng và xuống đường ống. Đường kính họng 2″ / 2″ (mặt bích DN50) được giữ thống nhất giữa các model cùng cỡ, thuận tiện khi thay máy mà không phải sửa đường ống. Vỏ động cơ có gân tản nhiệt chạy dọc thân, làm tăng diện tích trao đổi nhiệt và giữ nhiệt độ cuộn dây trong ngưỡng an toàn.
Hỏi và đáp
- Phụ tùng thay thế có sẵn không? Phớt, tụ và ổ bi là các vật tư được giữ tồn thường xuyên cho dòng này.
- Bảo hành bao lâu? Thời gian bảo hành là 12 tháng kể từ ngày xuất kho, đổi mới nếu lỗi do nhà sản xuất.
- Có hỗ trợ lắp đặt không? Kỹ thuật hướng dẫn đấu nối và chạy thử qua điện thoại, công trình lớn có thể cử người tới hiện trường.
Bảo hành và đặt hàng
Đơn vị gửi báo giá bằng văn bản khi khách cung cấp mã hàng và số lượng, giá chưa gồm VAT. Khách gửi thông số công trình sẽ được tư vấn chọn đúng mã, kể cả khi mã đó không phải mã đang xem. Máy được bảo hành 12 tháng theo chính sách của hãng, đổi mới trong thời gian đầu nếu phát hiện lỗi sản xuất. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kinh doanh: Ms Thảo — Hotline: 086 691 8788. Kho Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Kho TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

