Giới thiệu chung
Cỡ họng 50 mm là dữ kiện cần nắm trước khi đặt hàng, bởi nó quyết định đường ống, mặt bích và các phụ kiện chuyển tiếp phải chuẩn bị. IRG 50-160-(I) nằm trong nhóm máy bơm trục đứng đa tầng cánh bán chạy, chủ yếu vì cấu hình vừa tầm và phụ tùng thay thế luôn có sẵn. Hàng giao kèm phiếu bảo hành 12 tháng tính từ ngày xuất kho, áp dụng cho đúng mã IRG 50-160-(I) ghi trên hóa đơn. Lưu lượng 25 m³/h nên được đối chiếu với nhu cầu giờ cao điểm chứ không phải nhu cầu trung bình ngày, tránh tình trạng bơm chạy đuối.
Thông số kỹ thuật của IRG 50-160-(I)
- Công suất: 4 kW – 5.5 HP
- Điện áp: 3 pha, 380 V
- Lưu lượng: 25 m³/h
- Cột áp: 32 m
- Họng (Đầu vào/ra): 50 mm
- Xuất xứ: Đài Loan
- Bảo hành: 12 tháng
Chọn máy theo chiều cao đẩy
Mức 4 kW – 5.5 HP quyết định aptomat và tiết diện dây, chọn dư một cấp dây luôn rẻ hơn so với chi phí sửa khi dây nóng. Nếu công trình có yêu cầu dự phòng, hãy mua hai máy cùng mã để phụ tùng dùng chung và thao tác vận hành không phải học lại. Khi thay thế máy cũ, hãy đối chiếu cỡ họng và khoảng cách bu lông chân đế trước, nhiều trường hợp IRG 50-160-(I) lắp vừa mà không phải sửa bệ. Nếu nhu cầu thay đổi nhiều trong ngày, nên tính luôn phương án biến tần ngay từ đầu thay vì bóp van để hãm lưu lượng. Kiểm tra nguồn thực tế có đúng 3 pha, 380 V hay không trước khi đặt hàng, đổi máy sau khi đã lắp luôn tốn kém hơn.
Dòng chảy đi qua máy ra sao
Van một chiều sau bơm giữ cột nước trong ống khi máy dừng, nhờ đó lần khởi động sau không phải mồi lại từ đầu. Ống hút nên đi dốc lên về phía bơm để bọt khí không tích lại ở đoạn giữa và gây gián đoạn dòng chảy. Công suất trục tiêu thụ tăng theo lưu lượng, nên mở van quá lớn có thể làm động cơ quá tải dù cột áp đang thấp.
Bài toán phù hợp
Nhà máy thực phẩm dùng máy cho nước sạch sau xử lý, yêu cầu chính là vật liệu tiếp xúc không gây nhiễm mùi. Các trạm xử lý nước sạch dùng máy để chuyển nước giữa các bể, đoạn này yêu cầu lưu lượng ổn định hơn là cột áp cao. Trong nhà máy, máy được dùng để cấp nước làm mát, nước rửa thiết bị và nước cho tháp giải nhiệt.
Tiết diện dây dẫn và sụt áp
Dây quá nhỏ làm điện áp tới máy tụt xuống, dòng điện tăng lên và cuộn dây nóng lên nhanh. Nên đo điện áp ngay tại hộp cực của máy khi đang chạy, chứ không đo ở đầu tủ. Mối nối dây bị oxy hóa cũng gây sụt áp cục bộ, cần siết lại và bọc kín định kỳ. Khoảng cách từ tủ điện tới máy càng xa thì càng phải tăng tiết diện dây, đây là quy tắc không có ngoại lệ.
Biến tần và tiết kiệm điện
Chạy quá chậm lại gây nguy hiểm vì bơm không đạt cột áp tối thiểu và nước trong buồng bơm nóng lên. Cần đặt ngưỡng tần số thấp nhất và bật chế độ ngủ để máy dừng hẳn khi không còn nhu cầu. Biến tần thay đổi tốc độ quay để lưu lượng bám theo nhu cầu thay vì bóp van để hãm bớt.
Hướng dẫn lắp đặt
Đường ống hút nên ngắn và ít co, mỗi co vuông góc gây tổn thất tương đương vài mét ống thẳng. Dùng khớp nối mềm giữa bơm và ống để triệt tiêu ứng suất do giãn nở nhiệt và do lắp lệch. Không dùng đường ống để đỡ trọng lượng bơm, hãy đặt giá đỡ riêng cho ống ngay sát mặt bích. Lắp aptomat riêng cho máy, không dùng chung với phụ tải khác để khi sự cố việc khoanh vùng được nhanh. Vị trí đặt máy nên khô ráo và thoáng, không đặt sát tường vì cản luồng gió làm mát của quạt động cơ.
Chăm sóc máy định kỳ
Kiểm tra rò rỉ tại phớt hàng tuần, vài giọt nhỏ giọt là bình thường nhưng chảy thành dòng thì phải thay. Nếu ngừng máy dài ngày, nên xả cạn buồng bơm và quay trục bằng tay mỗi tháng để tránh kẹt do đóng cặn. Lập nhật ký vận hành đơn giản trên giấy cũng đủ, quan trọng là có mốc để so sánh khi máy bắt đầu yếu. Không để máy chạy khi van xả đóng kín quá vài phút, nước trong buồng bơm sẽ nóng lên rất nhanh. Vệ sinh lưới lọc đầu hút theo chu kỳ, lưới tắc làm áp hút giảm và kéo theo hiện tượng xâm thực.
Vật liệu và độ bền
Dây quấn động cơ dùng đồng nguyên chất, cách điện cấp F, chịu được nhiệt độ vận hành cao hơn mức thông thường. Trục bơm làm bằng thép không gỉ giúp hạn chế rỗ bề mặt tại vị trí tiếp xúc với phớt, nơi thường bị ăn mòn sớm nhất. Vỏ động cơ có gân tản nhiệt chạy dọc thân, làm tăng diện tích trao đổi nhiệt và giữ nhiệt độ cuộn dây trong ngưỡng an toàn.
Hỏi và đáp
- Chọn aptomat bao nhiêu? Căn cứ theo mức 4 kW – 5.5 HP và chiều dài cáp thực tế, kỹ thuật sẽ tư vấn con số cụ thể theo từng công trình.
- Một giờ được bao nhiêu nước? Lưu lượng công bố là 25 m³/h, con số này giảm dần khi cột áp yêu cầu tăng lên.
- Đẩy được cao bao nhiêu? Bảng thông số ghi cột áp 32 m, thực tế còn phụ thuộc chiều dài ống và số co trên tuyến.
- Nhà tôi dùng nguồn khác thì sao? Máy được thiết kế cho 3 pha, 380 V, dùng sai nguồn sẽ không được tính bảo hành.
- Có hỗ trợ lắp đặt không? Kỹ thuật hướng dẫn đấu nối và chạy thử qua điện thoại, công trình lớn có thể cử người tới hiện trường.
Đặt hàng như thế nào
Sản phẩm được bảo hành 12 tháng kể từ ngày xuất kho, áp dụng cho lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất. Kỹ thuật hỗ trợ chọn model, kiểm tra điểm làm việc và hướng dẫn lắp đặt trước khi chốt đơn. Mức giá thay đổi theo lô nhập nên được báo riêng cho từng đơn, giá chưa gồm VAT. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kinh doanh: Ms Thảo — Hotline: 086 691 8788. Kho Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Kho TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

