Đôi nét về sản phẩm
Máy chạy nguồn 380V / 50Hz, vì vậy trước khi lắp cần kiểm tra thực tế nguồn điện tại vị trí đặt bơm có đúng như vậy không. Điểm nhận dạng đầu tiên của IRG 40-200 là mức công suất 4 kW / 5.5 HP ghi trên nhãn động cơ, đây cũng là con số quyết định tiết diện dây và thiết bị đóng cắt đi kèm. IRG 40-200 nằm trong nhóm máy bơm trục đứng đa tầng cánh bán chạy, chủ yếu vì cấu hình vừa tầm và phụ tùng thay thế luôn có sẵn.
Số liệu kỹ thuật công bố
- Công suất: 4 kW / 5.5 HP
- Tốc độ: 2900 vòng/phút
- Điện áp: 380V / 50Hz
- Lưu lượng: 6.5 m³/h
- Cột áp: 50 m
- Họng hút – xả: 40 mm
- Hãng sản xuất: Perotac
- Bảo hành: 12 tháng
Phạm vi sử dụng
Các trạm xử lý nước sạch dùng máy để chuyển nước giữa các bể, đoạn này yêu cầu lưu lượng ổn định hơn là cột áp cao. Hệ thống làm mát nhà xưởng bằng tấm cooling pad dùng máy để cấp nước tuần hoàn liên tục trong ca sản xuất. Cấp nước sinh hoạt cho nhà cao tầng, chung cư mini và khách sạn là nhóm công trình lắp nhiều nhất cho dải công suất này. Công trình dân dụng nhỏ vẫn dùng được nếu chấp nhận lắp thêm van tiết lưu để kéo điểm làm việc về đúng nhu cầu. Trạm bơm PCCC dùng loại này cho nhánh bù áp, giữ áp đường ống luôn ở ngưỡng chờ.
Trước khi chốt mã hàng
Cộng lưu lượng của tất cả thiết bị có thể mở cùng lúc, nếu tổng vượt 6.5 m³/h thì nên tính phương án hai máy chạy song song. Mức 4 kW / 5.5 HP quyết định aptomat và tiết diện dây, chọn dư một cấp dây luôn rẻ hơn so với chi phí sửa khi dây nóng. Khi thay thế máy cũ, hãy đối chiếu cỡ họng và khoảng cách bu lông chân đế trước, nhiều trường hợp IRG 40-200 lắp vừa mà không phải sửa bệ.
Giữ máy chạy bền
Nếu ngừng máy dài ngày, nên xả cạn buồng bơm và quay trục bằng tay mỗi tháng để tránh kẹt do đóng cặn. Vệ sinh lưới lọc đầu hút theo chu kỳ, lưới tắc làm áp hút giảm và kéo theo hiện tượng xâm thực. Nghe tiếng máy mỗi ngày là cách kiểm tra rẻ tiền nhất, tiếng rít hoặc tiếng lạo xạo thường xuất hiện trước khi hỏng ổ bi. Lập nhật ký vận hành đơn giản trên giấy cũng đủ, quan trọng là có mốc để so sánh khi máy bắt đầu yếu. Ghi lại áp suất và dòng điện ở tuần đầu tiên làm mốc, mọi sai lệch sau này đều so với bộ số liệu gốc này.
Xử lý nhanh tại chỗ
Dòng điện cao hơn định mức: thường do mở van quá lớn khiến lưu lượng vượt điểm thiết kế, siết van về là dòng giảm. Máy không khởi động lại sau mất điện: kiểm tra rơ le nhiệt đã tự phục hồi chưa và tiếp điểm khởi động từ có bị rỗ không. Rò nước tại phớt: thay phớt và kiểm tra luôn bề mặt trục, trục đã rỗ thì phớt mới cũng nhanh hỏng. Máy nóng bất thường: xem lại dòng điện, độ thông thoáng quạt gió và xem van xả có đang bị bóp quá nhỏ hay không.
Cơ chế vận hành
Điểm làm việc thực tế là giao giữa đường đặc tính bơm và đường đặc tính đường ống, không phải là con số cực đại trên catalogue. Công suất trục tiêu thụ tăng theo lưu lượng, nên mở van quá lớn có thể làm động cơ quá tải dù cột áp đang thấp. Khe hở giữa cánh và vòng mòn tăng dần theo thời gian, làm một phần lưu lượng quay ngược lại trong buồng bơm và giảm hiệu suất. Nhiệt sinh ra trong buồng bơm được dòng nước mang đi, vì vậy chạy đóng van hoàn toàn trong thời gian dài rất dễ làm hỏng phớt.
Búa nước và cách triệt tiêu
Trong hệ có biến tần, đặt thời gian giảm tốc dài hơn cũng giúp hạ đáng kể biên độ sóng áp. Khi van đóng đột ngột, cột nước đang chuyển động bị chặn lại và sinh ra sóng áp suất chạy dọc đường ống. Sóng này có thể làm vỡ mối nối, bung gioăng hoặc làm nứt thân van nếu lặp lại nhiều lần. Dùng van đóng chậm, van một chiều kiểu giảm chấn hoặc bình giảm xung là ba cách xử lý phổ biến.
NPSH và hiện tượng xâm thực
Dấu hiệu nhận biết là tiếng sỏi trong buồng bơm kèm theo áp đầu xả dao động. Xâm thực xảy ra khi áp suất tại mắt cánh tụt xuống dưới áp suất bay hơi của nước, sinh ra bọt khí. Cách khắc phục là hạ chiều cao hút, mở rộng ống hút, giảm số co và làm sạch lưới lọc.
Hướng dẫn lắp đặt
Lắp aptomat riêng cho máy, không dùng chung với phụ tải khác để khi sự cố việc khoanh vùng được nhanh. Không dùng đường ống để đỡ trọng lượng bơm, hãy đặt giá đỡ riêng cho ống ngay sát mặt bích. Dùng khớp nối mềm giữa bơm và ống để triệt tiêu ứng suất do giãn nở nhiệt và do lắp lệch.
Kết cấu máy
Mặt bích nối ống được gia công phẳng và khoan lỗ theo chuẩn, giúp siết đều gioăng mà không phải chêm thêm. Dây quấn động cơ dùng đồng nguyên chất, cách điện cấp F, chịu được nhiệt độ vận hành cao hơn mức thông thường. Cửa xả khí phía trên buồng bơm cho phép xả hết không khí trước khi chạy, tránh chạy khô ngay lần khởi động đầu.
Khách hàng hay hỏi gì
- Đẩy được cao bao nhiêu? Bảng thông số ghi cột áp 50 m, thực tế còn phụ thuộc chiều dài ống và số co trên tuyến.
- Có hỗ trợ lắp đặt không? Kỹ thuật hướng dẫn đấu nối và chạy thử qua điện thoại, công trình lớn có thể cử người tới hiện trường.
- Một giờ được bao nhiêu nước? Lưu lượng công bố là 6.5 m³/h, con số này giảm dần khi cột áp yêu cầu tăng lên.
- Có bản vẽ kỹ thuật không? Có, đội kỹ thuật gửi bản vẽ kích thước và đường đặc tính khi khách yêu cầu.
- Hàng có sẵn không? Mã IRG 40-200 thuộc nhóm luân chuyển thường xuyên, kho miền Bắc và miền Nam đều giữ tồn.
Liên hệ mua hàng
Đơn vị gửi báo giá bằng văn bản khi khách cung cấp mã hàng và số lượng, giá chưa gồm VAT. Thời hạn bảo hành 12 tháng tính từ lúc nhận hàng, kèm hỗ trợ kỹ thuật trong suốt vòng đời máy. Đội kỹ thuật kiểm tra lại thông số công trình giúp khách trước khi xuất hàng, tránh mua sai cỡ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kinh doanh: Ms Thảo — Hotline: 086 691 8788. Kho Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Kho TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

