Bơm chìm nước thải Perotac 250WC600-9-30 dùng ở đâu là hợp lý
Cột áp tối đa 17 m là giới hạn mà 250WC600-9-30 có thể đẩy nước lên khi lưu lượng tiến về không. Trong thực tế, cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học từ mực nước trong hố tới điểm xả cộng toàn bộ tổn thất trên ống, van và co. Nếu tổng này chạm sát 17 m thì lưu lượng còn lại rất thấp và bơm chạy nóng. Bơm chìm nước thải Perotac 250WC600-9-30 có lưu lượng tối đa 1100 m³/h, công suất 30 kW; bài viết sẽ chỉ ra cách chừa dự phòng để bơm làm việc trong vùng giữa đường đặc tính.
Bên trong 250WC600-9-30
250WC600-9-30 có kết cấu có dao cắt phía dưới, biến rác sợi thành mảnh nhỏ đi lọt qua đường ống. Toàn bộ khối cơ khí và động cơ nằm trong một vỏ chung, tản nhiệt qua thành vỏ ra chất lỏng xung quanh, nên bơm chỉ được phép chạy khi phần thân còn ngập. Vật liệu theo công bố: Thân bơm gang ASTM NO.30, cánh bơm inox AISI 420 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Phớt: SiC (phớt kép), Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Chuẩn bảo vệ: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Nên bố trí phao hoặc cảm biến mức riêng để cắt bơm trước khi mực nước xuống quá thấp.
250WC600-9-30: chọn theo cột áp hay lưu lượng
Chọn theo môi trường trước, theo số liệu sau. Nếu nước thải có xơ sợi, giẻ hay túi nilon, ưu tiên kết cấu chống nghẹt. Nếu nước có cát, ưu tiên vật liệu cứng và chấp nhận lịch thay cánh dày hơn. Nếu nước có hoá chất, phải xét vật liệu phần ướt. Bảng thông số 250WC600-9-30 ghi vật liệu là Thân bơm gang ASTM NO.30, cánh bơm inox AISI 420 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao, model có kết cấu có dao cắt phía dưới, biến rác sợi thành mảnh nhỏ đi lọt qua đường ống. Sau khi qua được vòng lọc môi trường, mới tới bước so 1100 m³/h và 17 m với nhu cầu, và cuối cùng là kiểm tra nguồn 3 pha/380V/50Hz.
Chi tiết kỹ thuật 250WC600-9-30
Ba nhóm thông số nên tách riêng khi đánh giá 250WC600-9-30. Nhóm thuỷ lực: lưu lượng tối đa 1100 m³/h, cột áp tối đa 17 m, họng xả DN250. Nhóm điện: công suất 30 kW, nguồn 3 pha/380V/50Hz. Nhóm bảo vệ: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Sai lầm hay gặp là chỉ chăm chăm nhóm đầu rồi bỏ qua nhóm thứ hai, tới lúc lắp mới phát hiện nguồn tại chỗ không đáp ứng. Kiểm tra chéo cả ba nhóm ngay từ khi lập dự toán sẽ tránh được việc phải đổi bơm hoặc cải tạo tủ điện giữa chừng.
250WC600-9-30 trong các trạm bơm nước thải
Câu hỏi nên đặt ra trước khi mua không phải 250WC600-9-30 mạnh cỡ nào mà là nước ở đó như thế nào. Nước thải sinh hoạt sau bể tách mỡ, nước mưa lẫn cát, nước thải dệt nhuộm, nước rửa sàn công nghiệp — bốn loại này đòi hỏi bốn cách chọn khác nhau dù lưu lượng có thể giống nhau. Model đang xét công bố 1100 m³/h, 17 m, vật liệu Thân bơm gang ASTM NO.30, cánh bơm inox AISI 420 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Đối chiếu vật liệu với tính chất nước thải trước, sau đó mới tới bước so lưu lượng và cột áp với hiện trạng đường ống.
Ngừng máy và bảo quản 250WC600-9-30
Nhiều trạm bơm hỏng không phải vì thiếu bảo trì mà vì bảo trì sai cách. Dùng vòi áp lực cao xịt thẳng vào cụm phớt, dùng xà beng cạy cánh khi tháo, đấu lại dây mà không đánh dấu pha — ba việc này gây hỏng nhanh hơn cả việc không làm gì. Với 250WC600-9-30, khi tháo lắp nên theo đúng trình tự nhà sản xuất hướng dẫn, và sau mỗi lần can thiệp vào phần điện phải kiểm tra chiều quay trước khi cho chạy tải, vì quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh mà máy vẫn chạy êm.
Lắp 250WC600-9-30 trong trạm hai bơm
Trước khi cấp điện cho 250WC600-9-30 lần đầu, làm đủ các bước kiểm tra sau.
- Đo điện trở cách điện cuộn dây, so với giá trị nhà sản xuất ghi
- Kiểm tra mức dầu khoang phớt
- Quay thử trục bằng tay xem có kẹt không
- Xác nhận nguồn đúng 3 pha/380V/50Hz
- Kiểm tra bơm đã ngập đủ phần thân
Chỉ mất mươi phút nhưng tránh được phần lớn sự cố xảy ra trong tuần đầu vận hành, vốn là giai đoạn hỏng hóc tập trung nhiều nhất.
Ghép song song và ghép nối tiếp
Hai bơm ghép song song cho lưu lượng cộng lại ở cùng một cột áp; hai bơm ghép nối tiếp cho cột áp cộng lại ở cùng một lưu lượng. Đây là công cụ hữu ích khi nhu cầu vượt khả năng một máy, nhưng chỉ đúng khi đường ống chung đủ lớn. Trên thực tế, ghép song song qua một tuyến ống nhỏ thường chỉ cho thêm một phần lưu lượng chứ không gấp đôi. Với 250WC600-9-30 có 1100 m³/h và 17 m, việc tính toán ghép cần dựa vào đường đặc tính chứ không nhân đơn thuần các con số công bố.
Hỗ trợ kỹ thuật kèm theo 250WC600-9-30
Điều kiện nhận bảo hành 12 tháng cho 250WC600-9-30 khá đơn giản: giữ phiếu giao hàng và không tự ý can thiệp vào phần điện của động cơ. Hàng Đài Loan. Trong quá trình sử dụng, nếu bơm có dấu hiệu bất thường như dòng điện tăng, tiếng kêu lạ hoặc thời gian rút nước dài ra, hãy liên hệ sớm thay vì chờ tới lúc máy dừng hẳn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá theo đơn, chưa gồm VAT. Hotline: 086 691 8788 – Ms Thảo.

