Bơm ly tâm làm nát sản phẩm có hạt và yếu với chất đặc. TUL-70 là bơm thể tích dạng rotor: lưu lượng tỷ lệ tốc độ, đẩy nhẹ nhàng, hợp với thực phẩm đặc. Lưu lượng tối đa 41,1 m³/h, áp 15 bar.
6 kiểu rotor và khi nào dùng
- Bướm (1#): ít làm vỡ hạt, xung nhỏ.
- 3 cánh (2#): xung nhỏ hơn rotor bướm.
- 3 cánh xoắn (3#): ít vỡ hạt, xung rất nhỏ, giá cao.
- Bướm đơn (4#): cho hạt lớn, xung lớn, áp thấp.
- 2 cánh (5#): xung lớn, áp thấp.
- 5 cánh (6#): xung rất nhỏ, lưu lượng nhỏ hơn.
| Rotor | Lít/vòng | Q max | Q khuyên dùng |
|---|---|---|---|
| Bướm (1#)* | 1,371 | 41,1 m³/h | 4,11 – 28,79 m³/h |
| 3 cánh (2#) | 1,511 | 45,3 m³/h | 4,53 – 31,7 m³/h |
| 3 cánh xoắn (3#) | 1,511 | 45,3 m³/h | 4,53 – 31,73 m³/h |
| Bướm đơn (4#) | 1,365 | 41 m³/h | 4,1 – 28,67 m³/h |
| 2 cánh (5#) | 1,507 | 45,2 m³/h | 4,52 – 31,6 m³/h |
| 5 cánh (6#) | 1,584 | 47,5 m³/h | 4,75 – 33,3 m³/h |
* Rotor bướm được hãng khuyên dùng.
Tuỳ chọn cấu hình
Động cơ giảm tốc, điều tốc cơ vô cấp, servo, tủ điều khiển kèm xe đẩy, cửa mặt bích hoặc theo yêu cầu, van an toàn ngoài kèm áo giữ nhiệt, phễu cấp liệu. Catalogue không ghi công suất động cơ từng model; động cơ được chọn theo lưu lượng, độ nhớt và áp thực tế.
Báo giá theo cấu hình
Cùng model TUL-70, giá thay đổi theo kiểu rotor, vật liệu phần tiếp xúc, độ nhám bề mặt và kiểu động cơ điều tốc. Gửi tên sản phẩm, độ đặc, lưu lượng và yêu cầu vệ sinh để bên em chọn cấu hình rồi báo giá.
Lỗi hay gặp
Chọn máy theo lưu lượng ở tốc độ tối đa 500 vòng/phút rồi cho chạy liên tục ở tốc độ đó. Máy chạy bền trong dải 50–350 vòng/phút; nếu lưu lượng cần sát mức tối đa, nên lên một cỡ.
TUL-70 dùng cho sản phẩm gì
- Thực phẩm, đồ uống: súp, sốt cà chua, nước sốt, sô-cô-la, nhân kem, bia, dịch nha, nước trái cây.
- Sữa: kem, sữa, sữa chua, phô mai tươi.
- Dược, mỹ phẩm: kem dưỡng, lotion, gel, siro.
- Hoá chất: dung môi, sơn, nhựa, polymer, dầu.
Bơm rotor TUL-70 hoạt động thế nào
Hai rotor quay ngược chiều nhờ cặp bánh răng đồng tốc trong hộp số, nên rotor không chạm nhau và không chạm vỏ. Sản phẩm được giữ trong khoang giữa rotor và vỏ rồi đẩy sang cửa xả. Đổi tốc độ là đổi lưu lượng; đảo chiều quay là đảo chiều bơm.
Ví dụ tính nhanh
TUL-70 rotor bướm đẩy 1,371 lít mỗi vòng. Ở 300 vòng/phút: 1,371 × 300 = lít/phút, nhân 60 chia 1000 được khoảng 24,68 m³/h. Cần ít hơn thì giảm tốc, cần nhiều hơn thì tăng tốc nhưng nên giữ trong dải 50–350 vòng/phút.
Toàn dòng PEROTAC TUL
| Model | Cửa | Áp max | Q max* |
|---|---|---|---|
| TUL-20 | DN25 | 15 bar | 5,1 m³/h |
| TUL-23 | DN40 | 15 bar | 7,2 m³/h |
| TUL-25 | DN50 | 15 bar | 10,1 m³/h |
| TUL-30 | DN50 | 15 bar | 15,7 m³/h |
| TUL-35 | 2,5″ | 12 bar | 19,7 m³/h |
| TUL-55 | DN65 | 12 bar | 15,9 m³/h |
| TUL-60 | 3″ | 10 bar | 17,6 m³/h |
| TUL-70 | 3″ | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-80 | DN80 | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-100 | DN100 | 10 bar | 52,7 m³/h |
| TUL-125 | DN125 | 10 bar | 67 m³/h |
* Rotor bướm. Nguồn: catalogue PEROTAC dòng TU/STU.
Hỏi nhanh về TUL-70
Công suất động cơ bao nhiêu?
Chọn theo lưu lượng, độ nhớt và áp thực tế khi báo giá.
Đảo chiều bơm được không?
Được, đảo chiều quay động cơ là đảo chiều bơm.
Có bơm sản phẩm có hạt không?
Có, nên dùng rotor bướm hoặc 3 cánh xoắn và chạy tốc độ thấp.
Thảo hỗ trợ chọn bơm rotor qua số 0866 918 788. Tham khảo bơm thực phẩm PEROTAC TUL.




