Giới thiệu chung
Mã CDLF20-6T thuộc dòng máy bơm trục đứng đa tầng cánh Perotac, được đặt tên theo đúng quy ước của nhà sản xuất nên người dùng có thể tra ngược ra cấu hình từ chính chuỗi ký tự này. Lưu lượng 28 m³/h nên được đối chiếu với nhu cầu giờ cao điểm chứ không phải nhu cầu trung bình ngày, tránh tình trạng bơm chạy đuối.
Thông số kỹ thuật của CDLF20-6T
- Công suất: 7.5 Kw
- Lưu lượng max: 28 m³/h
- Cột áp max: 81 m
- Đường kính họng xả: 2″ / 2″ (mặt bích DN50)
- Vật liệu cấu tạo: Thân bơm Inox 304 (đầu bơm inox 304, đế gang ASTM 25B) Cánh bơm: Inox Trục bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao
- Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa
- Điện áp sử dụng: 3 pha/380V/50Hz
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Xuất xứ: Nhập khẩu Đài Loan
- Bảo hành: 12 tháng
Bên trong máy có gì
Phớt cơ khí dùng loại Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa, là chi tiết mài mòn nhanh nhất nên cần được xem như vật tư tiêu hao có kế hoạch thay định kỳ. Bảng vật liệu ghi rõ: Thân bơm Inox 304 (đầu bơm inox 304, đế gang ASTM 25B) Cánh bơm: Inox Trục bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Đây là căn cứ chính xác nhất để đánh giá tuổi thọ máy trong môi trường nước cụ thể. Buồng bơm và cánh được cân bằng động trước khi lắp ráp, nhờ vậy máy chạy êm và ổ bi ít chịu tải lệch.
Hướng dẫn lắp đặt
Lắp đồng hồ áp ở đầu xả ngay từ đầu, đây là công cụ ít tốn kém để phát hiện máy xuống áp theo thời gian. Vị trí đặt máy nên khô ráo và thoáng, không đặt sát tường vì cản luồng gió làm mát của quạt động cơ. Dùng khớp nối mềm giữa bơm và ống để triệt tiêu ứng suất do giãn nở nhiệt và do lắp lệch. Nối tiếp địa đầy đủ cho vỏ động cơ, đặc biệt ở khu vực ẩm ướt hoặc có nhiều thiết bị kim loại tiếp xúc.
Nguyên lý làm việc
Nhiệt sinh ra trong buồng bơm được dòng nước mang đi, vì vậy chạy đóng van hoàn toàn trong thời gian dài rất dễ làm hỏng phớt. Chiều quay của cánh phải đúng với mũi tên trên thân bơm, quay ngược làm máy vẫn có nước nhưng cột áp tụt rõ rệt. Khi nước rời cánh, buồng xoắn mở rộng dần làm vận tốc giảm và áp suất tăng, đây là bước chuyển động năng thành áp năng. Điểm làm việc thực tế là giao giữa đường đặc tính bơm và đường đặc tính đường ống, không phải là con số cực đại trên catalogue.
Máy có vấn đề thì xem gì trước
Có tiếng sỏi trong buồng bơm: đây là dấu hiệu xâm thực, cần hạ chiều cao hút hoặc mở rộng ống hút. Dòng điện cao hơn định mức: thường do mở van quá lớn khiến lưu lượng vượt điểm thiết kế, siết van về là dòng giảm. Áp yếu dần theo tháng: phần lớn do cánh mòn hoặc vòng mòn hở, đo áp đầu xả sẽ thấy tụt so với số liệu ban đầu. Máy không khởi động lại sau mất điện: kiểm tra rơ le nhiệt đã tự phục hồi chưa và tiếp điểm khởi động từ có bị rỗ không. Máy nóng bất thường: xem lại dòng điện, độ thông thoáng quạt gió và xem van xả có đang bị bóp quá nhỏ hay không.
Đường kính giếng và ống vách
Nên thả máy cao hơn đáy giếng một khoảng để tránh hút phải lớp bùn cát lắng đọng. Đường kính ống vách quyết định cỡ máy lớn nhất có thể thả xuống, cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ cũ. Khoảng hở giữa thân máy và ống vách cũng ảnh hưởng tới khả năng làm mát của động cơ. Ống vách móp hoặc lệch tâm là nguyên nhân khiến máy bị kẹt khi kéo lên sau vài năm.
Dùng ở đâu là hợp
Hệ thống làm mát nhà xưởng bằng tấm cooling pad dùng máy để cấp nước tuần hoàn liên tục trong ca sản xuất. Bơm chuyển nước giữa hai bể ngầm trong khu dân cư là ứng dụng đơn giản nhưng đòi hỏi máy chạy bền theo giờ. Cấp nước sinh hoạt cho nhà cao tầng, chung cư mini và khách sạn là nhóm công trình lắp nhiều nhất cho dải công suất này. Trong dây chuyền mạ và xi, máy chuyển nước rửa giữa các bể với yêu cầu chống ăn mòn ở mức trung bình.
Chọn máy theo chiều cao đẩy
Nếu nguồn nước có cặn lơ lửng, nên ưu tiên vật liệu bền mòn hơn là cố chọn model có cột áp cao nhất. Khi thay thế máy cũ, hãy đối chiếu cỡ họng và khoảng cách bu lông chân đế trước, nhiều trường hợp CDLF20-6T lắp vừa mà không phải sửa bệ. Kiểm tra nguồn thực tế có đúng 3 pha/380V/50Hz hay không trước khi đặt hàng, đổi máy sau khi đã lắp luôn tốn kém hơn. Lấy chiều cao từ mặt nước tới điểm dùng xa nhất, cộng thêm tổn thất đường ống, rồi so với mức 81 m của máy để biết còn dư bao nhiêu. Số lần bật tắt trong giờ cao điểm nên được kiểm soát bằng bình tích áp, đây là yếu tố ảnh hưởng tới tuổi thọ hơn cả công suất.
Câu hỏi thường gặp
- Có hỗ trợ lắp đặt không? Kỹ thuật hướng dẫn đấu nối và chạy thử qua điện thoại, công trình lớn có thể cử người tới hiện trường.
- Giao hàng bao lâu? Nội thành giao trong ngày, tỉnh xa chuyển theo nhà xe và có mã vận đơn để theo dõi.
- Hàng có sẵn không? Mã CDLF20-6T thuộc nhóm luân chuyển thường xuyên, kho miền Bắc và miền Nam đều giữ tồn.
- Máy có kèm tủ điện không? Tủ điện là thiết bị bán rời, chọn theo đúng dải công suất của máy.
Bảo hành và đặt hàng
Đội kỹ thuật kiểm tra lại thông số công trình giúp khách trước khi xuất hàng, tránh mua sai cỡ. Báo giá gửi theo yêu cầu từng đơn, giá chưa gồm VAT và có mức riêng cho khách mua số lượng. Chế độ bảo hành cho mã này là 12 tháng, hồ sơ bảo hành đi kèm phiếu giao hàng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kinh doanh: Ms Thảo — Hotline: 086 691 8788. Kho Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Kho TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

