Nhận diện nhanh sản phẩm
Cỡ họng 200 mm là dữ kiện cần nắm trước khi đặt hàng, bởi nó quyết định đường ống, mặt bích và các phụ kiện chuyển tiếp phải chuẩn bị. Điểm nhận dạng đầu tiên của IRG200-400/37 là mức công suất 37 kW – 50 Hp ghi trên nhãn động cơ, đây cũng là con số quyết định tiết diện dây và thiết bị đóng cắt đi kèm. Nếu bạn đang dò tìm một mã cụ thể thay vì xem cả danh mục thì IRG200-400/37 là trang cần đọc, mọi số liệu bên dưới đều lấy từ bảng thông số của chính mã này. Hàng giao kèm phiếu bảo hành 12 tháng tính từ ngày xuất kho, áp dụng cho đúng mã IRG200-400/37 ghi trên hóa đơn.
Số liệu kỹ thuật công bố
- Công suất: 37 kW – 50 Hp
- Điện áp: 3 pha 380V
- Lưu lượng: 248 m³/h
- Cột áp: 46 m
- Đường kính họng (Họng): 200 mm
- Xuất xứ: Đài Loan
- Thời gian bảo hành: 12 tháng
Vận hành hằng ngày
Nếu ngừng máy dài ngày, nên xả cạn buồng bơm và quay trục bằng tay mỗi tháng để tránh kẹt do đóng cặn. Nghe tiếng máy mỗi ngày là cách kiểm tra rẻ tiền nhất, tiếng rít hoặc tiếng lạo xạo thường xuất hiện trước khi hỏng ổ bi. Thay phớt theo chu kỳ dự phòng thay vì chờ hỏng, chi phí phớt luôn nhỏ hơn chi phí dừng hệ thống. Đo dòng làm việc bằng ampe kìm mỗi quý, dòng tăng dần là dấu hiệu cánh bị mòn hoặc ổ bi bắt đầu kẹt.
Phần cơ khí của bơm
Ổ bi dùng loại bôi trơn sẵn, không cần bơm mỡ định kỳ trong điều kiện vận hành bình thường. Đường kính họng 200 mm được giữ thống nhất giữa các model cùng cỡ, thuận tiện khi thay máy mà không phải sửa đường ống. Mặt bích nối ống được gia công phẳng và khoan lỗ theo chuẩn, giúp siết đều gioăng mà không phải chêm thêm. Nắp buồng bơm tháo được độc lập với ống hút và ống xả, nên khi kiểm tra cánh không phải tháo cả đường ống. Cửa xả khí phía trên buồng bơm cho phép xả hết không khí trước khi chạy, tránh chạy khô ngay lần khởi động đầu.
Dùng ở đâu là hợp
Công trình dân dụng nhỏ vẫn dùng được nếu chấp nhận lắp thêm van tiết lưu để kéo điểm làm việc về đúng nhu cầu. Nhà máy thực phẩm dùng máy cho nước sạch sau xử lý, yêu cầu chính là vật liệu tiếp xúc không gây nhiễm mùi. Trong dây chuyền mạ và xi, máy chuyển nước rửa giữa các bể với yêu cầu chống ăn mòn ở mức trung bình.
Máy có vấn đề thì xem gì trước
Aptomat nhảy khi khởi động: kiểm tra tiết diện dây, dòng khởi động và tình trạng tụ đối với máy một pha. Máy nóng bất thường: xem lại dòng điện, độ thông thoáng quạt gió và xem van xả có đang bị bóp quá nhỏ hay không. Động cơ ù nhưng không quay: nghi mất một pha hoặc kẹt trục, cắt điện rồi quay trục bằng tay để phân biệt. Có tiếng sỏi trong buồng bơm: đây là dấu hiệu xâm thực, cần hạ chiều cao hút hoặc mở rộng ống hút.
Chọn máy theo chiều cao đẩy
Đường ống nên chọn bằng hoặc lớn hơn cỡ họng 200 mm, thu nhỏ ống ngay sau bơm là lỗi làm mất áp phổ biến nhất. Nếu nhu cầu thay đổi nhiều trong ngày, nên tính luôn phương án biến tần ngay từ đầu thay vì bóp van để hãm lưu lượng. Đừng chọn máy theo con số cực đại trên tờ rơi, hãy chọn sao cho điểm làm việc nằm khoảng giữa đường đặc tính. Nếu công trình có yêu cầu dự phòng, hãy mua hai máy cùng mã để phụ tùng dùng chung và thao tác vận hành không phải học lại.
Hướng dẫn lắp đặt
Chiều dài cáp lớn thì phải tăng tiết diện dây, nếu không sụt áp sẽ làm dòng khởi động tăng và động cơ nóng bất thường. Đường ống hút nên ngắn và ít co, mỗi co vuông góc gây tổn thất tương đương vài mét ống thẳng. Nối tiếp địa đầy đủ cho vỏ động cơ, đặc biệt ở khu vực ẩm ướt hoặc có nhiều thiết bị kim loại tiếp xúc. Trước lần chạy đầu tiên phải mồi đầy nước và mở nút xả khí, chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm hỏng phớt.
Biến tần và tiết kiệm điện
Cần đặt ngưỡng tần số thấp nhất và bật chế độ ngủ để máy dừng hẳn khi không còn nhu cầu. Biến tần thay đổi tốc độ quay để lưu lượng bám theo nhu cầu thay vì bóp van để hãm bớt. Chạy quá chậm lại gây nguy hiểm vì bơm không đạt cột áp tối thiểu và nước trong buồng bơm nóng lên. Vì công suất tỉ lệ lập phương với tốc độ nên giảm một phần tốc độ đã tiết kiệm được đáng kể điện năng.
Cách bơm tạo ra áp
Công suất trục tiêu thụ tăng theo lưu lượng, nên mở van quá lớn có thể làm động cơ quá tải dù cột áp đang thấp. Khi hai bơm chạy song song, lưu lượng cộng lại còn cột áp giữ nguyên; khi nối tiếp thì ngược lại, cột áp cộng còn lưu lượng giữ nguyên. Điểm làm việc thực tế là giao giữa đường đặc tính bơm và đường đặc tính đường ống, không phải là con số cực đại trên catalogue.
Câu hỏi thường gặp
- Hàng có sẵn không? Mã IRG200-400/37 thuộc nhóm luân chuyển thường xuyên, kho miền Bắc và miền Nam đều giữ tồn.
- Bảo hành bao lâu? Thời gian bảo hành là 12 tháng kể từ ngày xuất kho, đổi mới nếu lỗi do nhà sản xuất.
- Phụ tùng thay thế có sẵn không? Phớt, tụ và ổ bi là các vật tư được giữ tồn thường xuyên cho dòng này.
- Chọn aptomat bao nhiêu? Căn cứ theo mức 37 kW – 50 Hp và chiều dài cáp thực tế, kỹ thuật sẽ tư vấn con số cụ thể theo từng công trình.
- Có xuất hóa đơn không? Có, đơn hàng xuất hóa đơn đầy đủ, giá báo là giá chưa gồm VAT.
Chính sách và đặt hàng
Bộ phận kỹ thuật tư vấn phương án lắp đặt và vật tư đi kèm để hệ thống chạy đúng thiết kế ngay từ đầu. Đơn vị gửi báo giá bằng văn bản khi khách cung cấp mã hàng và số lượng, giá chưa gồm VAT. Thời hạn bảo hành 12 tháng tính từ lúc nhận hàng, kèm hỗ trợ kỹ thuật trong suốt vòng đời máy. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kinh doanh: Ms Thảo — Hotline: 086 691 8788. Kho Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Kho TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

