Tổng quan model
Trên bảng thông số, máy cho lưu lượng 150 m³/h và cột áp 44 m; hai con số này phải được đọc cùng nhau vì chúng nằm trên cùng một đường đặc tính. Cột áp 44 m là mức máy đạt được trong điều kiện thử nghiệm, khi lắp thực tế cần trừ đi tổn thất trên đường ống và các co cút. Máy chạy nguồn 3 pha 380V, vì vậy trước khi lắp cần kiểm tra thực tế nguồn điện tại vị trí đặt bơm có đúng như vậy không.
Thông số cần nhớ
- Công suất: 30 kW – 40 Hp
- Điện áp: 3 pha 380V
- Lưu lượng: 150 m³/h
- Cột áp: 44 m
- Đường kính họng (Họng): 125 mm
- Xuất xứ: Đài Loan
- Thời gian bảo hành: 12 tháng
Xử lý nhanh tại chỗ
Máy chạy nhưng không lên nước: kiểm tra mồi nước, van một chiều và khả năng lọt khí ở mối nối ống hút. Máy rung mạnh: kiểm tra đồng tâm, bu lông chân đế và khả năng cánh bị bám cặn không đều. Rò nước tại phớt: thay phớt và kiểm tra luôn bề mặt trục, trục đã rỗ thì phớt mới cũng nhanh hỏng.
Cách bơm tạo ra áp
Nhiệt sinh ra trong buồng bơm được dòng nước mang đi, vì vậy chạy đóng van hoàn toàn trong thời gian dài rất dễ làm hỏng phớt. Ở mức lưu lượng 150 m³/h, cột áp tương ứng là 44 m; khi van xả bị bóp lại, lưu lượng giảm còn cột áp sẽ nhích lên. Áp suất đầu vào phải đủ để nước luôn lấp đầy mắt cánh, nếu không bọt khí sẽ hình thành và làm rỗ bề mặt cánh. Cánh quay sinh lực ly tâm đẩy nước ra mép ngoài buồng xoắn, phần áp suất tăng lên chính là cột áp mà máy tạo ra.
NPSH và hiện tượng xâm thực
Bọt khí vỡ ra ở vùng áp cao hơn tạo ra các vi va đập, ăn mòn bề mặt cánh thành các hố rỗ. Xâm thực xảy ra khi áp suất tại mắt cánh tụt xuống dưới áp suất bay hơi của nước, sinh ra bọt khí. Cách khắc phục là hạ chiều cao hút, mở rộng ống hút, giảm số co và làm sạch lưới lọc.
Tổn thất áp trên đường ống
Khi hệ thống yếu dần mà máy vẫn tốt, hãy nghi ngờ đường ống trước khi nghi ngờ bơm. Mỗi co vuông, mỗi van và mỗi tê rẽ nhánh đều quy đổi được thành một đoạn ống thẳng tương đương. Tổn thất ma sát tăng theo bình phương vận tốc dòng chảy, nên thu nhỏ ống là cách nhanh nhất làm mất áp.
Phạm vi sử dụng
Hệ thống tăng áp tổng cho tòa nhà thường dùng máy này kèm bình tích áp để hạn chế số lần bật tắt của động cơ. Công trình dân dụng nhỏ vẫn dùng được nếu chấp nhận lắp thêm van tiết lưu để kéo điểm làm việc về đúng nhu cầu. Trong nhà máy, máy được dùng để cấp nước làm mát, nước rửa thiết bị và nước cho tháp giải nhiệt. Hệ thống làm mát nhà xưởng bằng tấm cooling pad dùng máy để cấp nước tuần hoàn liên tục trong ca sản xuất. Khu resort và trang trại lắp máy để cấp nước từ bể chứa lên các khu chức năng nằm rải rác.
Căn cứ chọn công suất
Nếu công trình có yêu cầu dự phòng, hãy mua hai máy cùng mã để phụ tùng dùng chung và thao tác vận hành không phải học lại. Đường ống nên chọn bằng hoặc lớn hơn cỡ họng 125 mm, thu nhỏ ống ngay sau bơm là lỗi làm mất áp phổ biến nhất. Với đường ống dài, phần tổn thất ma sát có thể lớn hơn cả chiều cao hình học, cần cộng đủ trước khi chọn máy.
Câu hỏi thường gặp
- Có bản vẽ kỹ thuật không? Có, đội kỹ thuật gửi bản vẽ kích thước và đường đặc tính khi khách yêu cầu.
- Có hỗ trợ lắp đặt không? Kỹ thuật hướng dẫn đấu nối và chạy thử qua điện thoại, công trình lớn có thể cử người tới hiện trường.
- Đẩy được cao bao nhiêu? Bảng thông số ghi cột áp 44 m, thực tế còn phụ thuộc chiều dài ống và số co trên tuyến.
- Ống nối cỡ nào? Cỡ họng là 125 mm, nên dùng ống bằng hoặc lớn hơn để không thắt dòng ngay sau bơm.
Thông tin đặt hàng
Báo giá gửi theo yêu cầu từng đơn, giá chưa gồm VAT và có mức riêng cho khách mua số lượng. Đội kỹ thuật kiểm tra lại thông số công trình giúp khách trước khi xuất hàng, tránh mua sai cỡ. Máy được bảo hành 12 tháng theo chính sách của hãng, đổi mới trong thời gian đầu nếu phát hiện lỗi sản xuất. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kinh doanh: Ms Thảo — Hotline: 086 691 8788. Kho Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Kho TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

