Tổng quan 50WC12-10-1.1: 25 m³/h – 15 m – 1.1 kW
Bơm chìm ít khi chết vì quá tải. Phần lớn trường hợp là chết vì chạy cạn, vì rác quấn cánh hoặc vì nước lọt qua phớt vào khoang động cơ. Bơm chìm nước thải Perotac 50WC12-10-1.1 xử lý nhóm nguyên nhân này bằng kết cấu kín ngâm chìm, phớt SiC / Graphite-TC (phớt kép), Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa và cấp bảo vệ theo tiêu chuẩn Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Về thuỷ lực, model có lưu lượng tối đa 25 m³/h, cột áp tối đa 15 m, công suất 1.1 kW. Các mục tiếp theo nói kỹ từng nguyên nhân hỏng và cách bố trí hố thu để tránh chúng ngay từ đầu.
Vật liệu chế tạo 50WC12-10-1.1
Vật liệu quyết định môi trường dùng được. Với 50WC12-10-1.1, phần tiếp xúc chất lỏng gồm Thân, cánh bơm gang ASTM NO.30 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Kết cấu gang đúc cho độ cứng vững và khả năng chịu va đập tốt trong hố thu có vật rắn. Model có kết cấu có dao cắt phía dưới, biến rác sợi thành mảnh nhỏ đi lọt qua đường ống, phớt SiC / Graphite-TC (phớt kép), Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Trước khi chốt model, nên lấy mẫu nước thải và xem độ pH cùng hàm lượng cặn; đó là hai chỉ tiêu ảnh hưởng nhiều nhất tới tốc độ mòn cánh và tới lịch thay phớt sau này.
Lắp đặt và vận hành 50WC12-10-1.1
Sau khi lắp xong, chạy thử 50WC12-10-1.1 ít nhất một chu kỳ đầy đủ: nước dâng tới mức bật, bơm chạy, nước rút tới mức dừng, bơm tắt. Trong chu kỳ đó ghi lại dòng điện, thời gian chạy và mức ồn. Ba số liệu này là mốc so sánh cho cả vòng đời thiết bị. Sáu tháng sau, nếu dòng tăng hoặc thời gian rút nước dài ra rõ rệt, gần như chắc chắn cánh đã mòn hoặc đường ống bị bám cặn. Không có mốc ban đầu thì mọi nhận định về sau đều chỉ là phỏng đoán.
So sánh 50WC12-10-1.1 với model cùng dải
Khi nhu cầu vượt khả năng một máy, có hai cách ghép. Ghép song song hai bơm cho lưu lượng cộng lại nhưng cột áp giữ nguyên, hợp khi cần thoát nhiều nước ở độ cao vừa phải. Ghép nối tiếp cho cột áp cộng lại, dùng khi phải đẩy cao. Với 50WC12-10-1.1 có 25 m³/h và 15 m, việc chọn cách ghép phụ thuộc vào thứ đang thiếu là lưu lượng hay chiều cao. Lưu ý là ghép song song trên một đường ống chung quá nhỏ sẽ không cho lưu lượng gấp đôi như nhiều người vẫn tưởng.
Biến tần cho trạm bơm nước thải
Biến tần cho phép 50WC12-10-1.1 chạy ở tốc độ thay đổi theo mức nước thay vì đóng cắt liên tục. Lợi ích rõ nhất là giảm số lần khởi động, giảm búa nước và giữ mực nước trong hố ổn định. Tuy nhiên tốc độ không được hạ quá thấp, vì khi đó vận tốc trong ống tụt xuống và cặn bắt đầu lắng lại trong đường đẩy, lâu ngày gây tắc. Ngoài ra, cáp dài nối từ biến tần xuống bơm chìm cần được xử lý đúng cách để hạn chế ảnh hưởng tới lớp cách điện của động cơ.
50WC12-10-1.1 hợp với loại nước thải nào
Các công trình thường dùng dải công suất như 1.1 kW gồm: khu dân cư và chung cư có hầm bơm, nhà máy chế biến thực phẩm, xưởng cơ khí có hệ thống rửa, bệnh viện và trường học có trạm xử lý riêng, khu du lịch nghỉ dưỡng. Ở mỗi nơi, điều cần xác định trước là lưu lượng giờ cao điểm và chiều cao đẩy thực tế; hai số đó đem so với 25 m³/h và 15 m của 50WC12-10-1.1 sẽ cho câu trả lời rõ ràng hơn mọi lời giới thiệu chung chung về model.
Bảo trì 50WC12-10-1.1 theo chu kỳ
Một lịch kiểm tra rút gọn có thể dán ngay tại tủ điện.
- Hằng tuần: nhìn đồng hồ dòng, nghe tiếng bơm
- Hằng tháng: kiểm tra phao và cảm biến mức
- Ba tháng: vệ sinh cửa hút và lưới chắn rác
- Sáu tháng: kiểm tra dầu phớt, đo cách điện
Áp dụng cho 50WC12-10-1.1 hoặc bất kỳ bơm chìm nào khác trong cùng trạm. Điều quan trọng là có người chịu trách nhiệm ký vào từng mục, nếu không bảng lịch sẽ chỉ nằm trên tường.
25 m³/h – 15 m – 1.1 kW: ba mốc của 50WC12-10-1.1
Nếu chỉ được ghi nhớ hai con số của 50WC12-10-1.1 thì đó là 25 m³/h và 15 m. Con số đầu là khả năng thoát nước khi đường ống gần như không cản; con số sau là giới hạn chiều cao đẩy. Ở giữa hai mốc đó là vùng bơm làm việc thật, và bơm chạy bền khi điểm làm việc nằm quanh giữa vùng này. Các thông số còn lại trong bảng: công suất 1.1 kW, họng xả DN50, nguồn 3 pha/380V/50Hz, tiêu chuẩn Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Không có số nào ở đây được ước lượng — tất cả đều lấy từ tài liệu của model.
Bảo hành và đặt hàng 50WC12-10-1.1
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Model 50WC12-10-1.1 thuộc nhóm hàng luôn được giữ tồn kho vì nhu cầu thay thế phát sinh quanh năm. Xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng, công suất 1.1 kW. Giá gửi riêng cho từng khách, chưa gồm VAT. Ngoài model này, kho còn các cỡ liền kề trong cùng dòng để anh chị so sánh khi hiện trạng công trình nằm giữa hai mức. Hotline 086 691 8788 – Ms Thảo. Kho Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên; kho phía Nam tại Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

