Điểm nhận dạng của 4SA6/42 là cặp số 8.4 m³/h và 294 m: lưu lượng vừa phải nhưng cột áp cao, đúng kiểu bơm nhiều tầng cánh của dòng SA.
Thân, cánh và phớt cơ khí
- Cánh nhựa kỹ thuật trên 4SA6/42 chịu được nước sạch nhưng không bơm được nước lẫn cát; trường hợp giếng có cát bắt buộc phải dùng cánh inox.
- Toàn bộ ống thân làm từ inox 304 và dây quấn động cơ bằng đồng, hai chi tiết này ít khi phải thay trong đời máy.
- Phớt carbon–ceramic chịu ma sát tốt, kết hợp vách dầu để bảo vệ khoang động cơ.
Chuẩn bị điện trước khi thả bơm
Điện áp sử dụng 3 pha 380V, cần tủ điện có aptomat và rơ le nhiệt đúng dòng.
Cấp cách điện F và chuẩn bảo vệ IP68 là điều kiện để động cơ nằm ngập nước lâu dài.
Tiết diện dây hạ xuống giếng phải tính theo chiều dài thả bơm, dây nhỏ gây sụt áp và làm động cơ nóng.
Nguồn gốc hàng và chính sách bảo hành
Máy thuộc nhóm nhập khẩu nguyên chiếc từ Italy, thời gian bảo hành 24 tháng.
Bảo hành đi kèm điều kiện máy được lắp đúng độ sâu và luôn ngập nước khi chạy.
Sai lầm hay gặp
- Lỗi hay gặp nhất là lấy cột áp bằng đúng chiều sâu giếng mà quên tổn thất trên đường ống và chiều cao bể.
- Lỗi thứ hai là đặt bản cánh nhựa cho giếng còn cát; phải đổi sang cánh inox thì máy mới đứng được.
- Không nối đất vỏ máy vừa nguy hiểm cho người vừa khó phát hiện rò điện sớm.
4SA6/42 dùng ở đâu
Lưu lượng 8.4 m³/h thích hợp cho hệ tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa và cấp nước cho bể chứa trung gian.
Giới hạn cần biết: máy bơm giếng khoan không thay được bơm nước thải, kể cả khi lưu lượng nghe vừa đủ.
Khi nào ghép hai bơm
Ghép song song hai bơm giống nhau làm tăng lưu lượng nhưng cột áp gần như không đổi. Ghép nối tiếp thì cộng cột áp mà lưu lượng giữ nguyên. Chọn sai cách ghép là lý do nhiều hệ thống lắp thêm bơm mà nước vẫn không lên cao hơn.
Những việc cần làm khi thả bơm
- Trước khi thả, đo lại mực nước động ở lưu lượng dự kiến rồi mới quyết định độ sâu treo máy.
- Khe hở giữa vỏ máy 4 inch và ống vách chính là nơi nước đi lên làm mát động cơ, không được bịt.
- Sau khi lắp xong, chạy thử và theo dõi dòng điện thực tế so với dòng định mức của động cơ 5.5 kW.
Đọc thông số 4SA6/42 trước khi đặt hàng
- Ba giá trị gốc: 5.5 kW, 8.4 m³/h, 294 m — đều là giá trị lớn nhất, không phải điểm làm việc thường ngày.
- Máy làm việc êm nhất ở khoảng giữa, tức khi cột áp nằm dưới 294 m một khoảng đáng kể và lưu lượng nhỏ hơn 8.4 m³/h.
- Với họng xả 48 mm, ống lên nên chọn cùng cỡ hoặc lớn hơn một cấp nếu chiều dài ống vượt vài chục mét.
Chăm máy để dùng lâu
Khả năng làm việc 36h chỉ đúng khi động cơ luôn ngập nước; mất nước làm mát là mất điều kiện này.
Nghe tiếng máy và xem lưu lượng ra là hai cách phát hiện sớm nhất khi cánh bị mài hay lưới hút bị bít.
Liên hệ đặt 4SA6/42
Nhận báo giá chưa gồm VAT cùng phương án lắp đặt cho giếng khoan của quý khách.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kinh doanh: Ms Thảo – Hotline: 086 691 8788. Địa chỉ Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội. TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

