Bơm bánh răng PEROTAC gồm 2 nhóm
Danh mục có 33 model chia hai nhóm. Bơm nhớt MRB 22 model, họng 3/4" – 14", lưu lượng 1,1 – 576 m³/h, áp tối đa 10 – 14,5 bar, cho dầu và chất lỏng độ nhớt 1 – 1.500 cSt. Bơm thực phẩm TUL 11 model bơm rotor inox 316L, cửa DN25 – DN125, áp 10 – 15 bar, lưu lượng tối đa 5,1 – 67 m³/h với rotor bướm, nhiệt độ tới 150°C.
Vì sao dùng bơm thể tích
- Lưu lượng tỷ lệ tốc độ, dễ chỉnh bằng biến tần hoặc hộp số.
- Giữ lưu lượng tốt với chất lỏng đặc.
- Tự hút tốt, hợp chuyển chất lỏng giữa các bồn.
So sánh nhanh MRB và TUL
MRB là bánh răng ăn khớp ngoài, răng xương cá, có van bypass tích hợp, lưu lượng tới 576 m³/h. TUL là hai rotor không chạm nhau, phần tiếp xúc inox 316L, đẩy sản phẩm nhẹ nhàng, đảo chiều được, lưu lượng tới 67 m³/h.
Model theo cỡ
| Nhóm | Model | Lưu lượng |
|---|---|---|
| MRB 3/4" – 1" | MRB18.3, MRB33.3, MRB55 | 1,1 – 3,3 m³/h |
| MRB 1½" – 2" | MRB83.3, MRB133, MRB200 | 5 – 12 m³/h |
| MRB 3" – 4" | MRB300, MRB483.3, MRB633, MRB960 | 18 – 58 m³/h |
| MRB 6" – 14" | MRB1200 – MRB9600 | 72 – 576 m³/h |
| TUL DN25 | TUL-20 | tới 5,1 m³/h |
| TUL DN65 | TUL-55 | tới 15,9 m³/h |
| TUL DN125 | TUL-125 | tới 67 m³/h |
Số liệu theo catalogue PEROTAC MRB và TU/STU.
Ứng dụng theo ngành
- Kho dầu, trạm cấp dầu, lò đốt: bơm nhớt MRB.
- Hệ bôi trơn, thủy lực, hóa chất nhớt: MRB.
- Thực phẩm, đồ uống, sữa: bơm rotor TUL.
- Dược, mỹ phẩm, hóa chất đặc cần vệ sinh: TUL.
Lưu ý chung khi vận hành bơm thể tích
- Không đóng van xả khi bơm đang chạy: áp tăng rất nhanh.
- Luôn có van an toàn (MRB có van bypass tích hợp).
- Không chạy khô kéo dài.
- Chỉnh lưu lượng bằng tốc độ, không tiết lưu van xả.
Chưa hợp khi
- Nước thải, chất lỏng lẫn cát, hạt rắn cứng: xem bơm chìm nước thải.
- Nước sạch lưu lượng lớn, áp thấp: xem bơm công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
MRB và TUL khác nhau về vật liệu ra sao?
TUL có phần tiếp xúc sản phẩm bằng inox 316L, dùng được cho thực phẩm, dược. MRB là bơm cho dầu, không dùng cho sản phẩm ăn được.
Nhiệt độ chất lỏng tối đa?
TUL chịu tới 150°C. Với MRB, catalogue ghi theo độ nhớt 1 – 1.500 cSt; anh/chị báo nhiệt độ dầu để kỹ thuật kiểm lại.
Bơm nhớt MRB có bơm nước được không?
Catalogue MRB chỉ ghi các chất lỏng là dầu hỏa, dầu máy, dầu nặng, dầu nhẹ, xăng (độ nhớt 1 – 1.500 cSt). Nước không bôi trơn cho bánh răng, nên với nước nên dùng bơm ly tâm.
Lắp đặt: những điểm giống nhau
Cả MRB và TUL đều cần đường hút ngắn và to, kiểm chiều quay trước khi chạy tải và có đồng hồ áp phía xả. MRB cần lọc hút để chặn cặn, mạt kim loại; TUL nên có van an toàn ngoài.
Chọn nhóm nào
| Dầu, nhớt, xăng, không cần vệ sinh thực phẩm | Bơm nhớt MRB |
| Sản phẩm ăn được, dược, mỹ phẩm | Bơm thực phẩm TUL |
| Có hạt, dễ nát, cần đảo chiều | TUL |
| Lưu lượng trên 67 m³/h | MRB |
Sai lầm thường gặp
Đem bơm ly tâm đi bơm sốt hoặc dầu đặc: lưu lượng giảm mạnh, động cơ nóng và quá tải. Chiều ngược lại cũng sai: bơm bánh răng gặp chất lỏng lẫn cát sẽ mòn răng và kẹt sớm.
Chi phí phụ thuộc vào đâu
Giá niêm yết để Liên hệ vì mỗi hệ khác nhau. Các yếu tố làm giá thay đổi:
- Nhóm bơm: MRB (gang, cho dầu) hay TUL (inox 316L, cho thực phẩm).
- Kiểu truyền động: động cơ giảm tốc, điều tốc cơ, servo hay biến tần.
- Tùy chọn vật liệu (TUL: duplex 2205, Hastelloy C276) và kiểu rotor.
Ví dụ chọn nhanh
Chuyển khoảng 10 m³ dầu nhớt mỗi giờ: MRB200 có lưu lượng định mức 12 m³/h, còn dư một chút cho tổn thất. Bơm sốt đặc khoảng 5 m³/h: TUL-30 rotor bướm đạt mức này ở khoảng 220 vòng/phút, nằm trong dải khuyên dùng 50 – 400.
Cần tư vấn chọn máy
Anh/chị gửi cho Thảo tên chất lỏng, độ đặc hoặc độ nhớt, nhiệt độ, lưu lượng cần và quãng đường ống. Kỹ thuật kiểm lại điểm làm việc rồi báo model và cấu hình phù hợp, kèm báo giá. Hotline / Zalo 0866 918 788.
- Lưu Lượng: 41.1 m³/h Cột Áp: 15 bar ≈ 150 m
- Lưu Lượng: 52.7 m³/h Cột Áp: 10 bar ≈ 100 m
- Lưu Lượng: 67 m³/h Cột Áp: 10 bar ≈ 100 m

