Model này phù hợp với ai
Điểm nhận dạng đầu tiên của CM65-250/37 là mức công suất 37 Kw ghi trên nhãn động cơ, đây cũng là con số quyết định tiết diện dây và thiết bị đóng cắt đi kèm. CM65-250/37 nằm trong nhóm máy bơm ly tâm trục ngang bán chạy, chủ yếu vì cấu hình vừa tầm và phụ tùng thay thế luôn có sẵn.
Dữ liệu kỹ thuật của model
- Công suất: 37 Kw
- Lưu lượng: 54 – 156 m³/h
- Cột áp: 89.5 – 54 m
- Đường kính họng xả/ hút: 65 / 80 mm
- Điện áp sử dụng: 3 pha / 380V / 50Hz
- Vật liệu cấu tạo: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 316 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Xuất xứ: Italy
- Bảo hành: 24 tháng
Bên trong máy có gì
Trục bơm làm bằng thép không gỉ giúp hạn chế rỗ bề mặt tại vị trí tiếp xúc với phớt, nơi thường bị ăn mòn sớm nhất. Gioăng làm kín dùng cao su chịu dầu, giữ được độ đàn hồi sau nhiều lần tháo lắp bảo dưỡng. Vỏ động cơ có gân tản nhiệt chạy dọc thân, làm tăng diện tích trao đổi nhiệt và giữ nhiệt độ cuộn dây trong ngưỡng an toàn. Ổ bi dùng loại bôi trơn sẵn, không cần bơm mỡ định kỳ trong điều kiện vận hành bình thường.
Chuẩn bị trước khi lắp
Không dùng đường ống để đỡ trọng lượng bơm, hãy đặt giá đỡ riêng cho ống ngay sát mặt bích. Kiểm tra chiều quay bằng cách nhấp công tắc, nếu quay ngược thì đảo hai trong ba pha ở đầu vào. Lắp đồng hồ áp ở đầu xả ngay từ đầu, đây là công cụ ít tốn kém để phát hiện máy xuống áp theo thời gian.
Vận hành và bảo dưỡng
Đo dòng làm việc bằng ampe kìm mỗi quý, dòng tăng dần là dấu hiệu cánh bị mòn hoặc ổ bi bắt đầu kẹt. Không để máy chạy khi van xả đóng kín quá vài phút, nước trong buồng bơm sẽ nóng lên rất nhanh. Lập nhật ký vận hành đơn giản trên giấy cũng đủ, quan trọng là có mốc để so sánh khi máy bắt đầu yếu. Vệ sinh lưới lọc đầu hút theo chu kỳ, lưới tắc làm áp hút giảm và kéo theo hiện tượng xâm thực.
Cơ chế vận hành
Nhiệt sinh ra trong buồng bơm được dòng nước mang đi, vì vậy chạy đóng van hoàn toàn trong thời gian dài rất dễ làm hỏng phớt. Ống hút nên đi dốc lên về phía bơm để bọt khí không tích lại ở đoạn giữa và gây gián đoạn dòng chảy. Áp suất đầu vào phải đủ để nước luôn lấp đầy mắt cánh, nếu không bọt khí sẽ hình thành và làm rỗ bề mặt cánh. Công suất trục tiêu thụ tăng theo lưu lượng, nên mở van quá lớn có thể làm động cơ quá tải dù cột áp đang thấp. Khi hai bơm chạy song song, lưu lượng cộng lại còn cột áp giữ nguyên; khi nối tiếp thì ngược lại, cột áp cộng còn lưu lượng giữ nguyên.
Lỗi thường gặp và cách xử lý
Áp yếu dần theo tháng: phần lớn do cánh mòn hoặc vòng mòn hở, đo áp đầu xả sẽ thấy tụt so với số liệu ban đầu. Rò nước tại phớt: thay phớt và kiểm tra luôn bề mặt trục, trục đã rỗ thì phớt mới cũng nhanh hỏng. Máy nóng bất thường: xem lại dòng điện, độ thông thoáng quạt gió và xem van xả có đang bị bóp quá nhỏ hay không.
Đường kính giếng và ống vách
Khoảng hở giữa thân máy và ống vách cũng ảnh hưởng tới khả năng làm mát của động cơ. Nên thả máy cao hơn đáy giếng một khoảng để tránh hút phải lớp bùn cát lắng đọng. Ống vách móp hoặc lệch tâm là nguyên nhân khiến máy bị kẹt khi kéo lên sau vài năm. Đường kính ống vách quyết định cỡ máy lớn nhất có thể thả xuống, cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ cũ.
Biến tần và tiết kiệm điện
Cần đặt ngưỡng tần số thấp nhất và bật chế độ ngủ để máy dừng hẳn khi không còn nhu cầu. Chạy quá chậm lại gây nguy hiểm vì bơm không đạt cột áp tối thiểu và nước trong buồng bơm nóng lên. Vì công suất tỉ lệ lập phương với tốc độ nên giảm một phần tốc độ đã tiết kiệm được đáng kể điện năng. Biến tần thay đổi tốc độ quay để lưu lượng bám theo nhu cầu thay vì bóp van để hãm bớt.
Trước khi chốt mã hàng
Đừng chọn máy theo con số cực đại trên tờ rơi, hãy chọn sao cho điểm làm việc nằm khoảng giữa đường đặc tính. Cộng lưu lượng của tất cả thiết bị có thể mở cùng lúc, nếu tổng vượt 54 – 156 m³/h thì nên tính phương án hai máy chạy song song. Với đường ống dài, phần tổn thất ma sát có thể lớn hơn cả chiều cao hình học, cần cộng đủ trước khi chọn máy.
Những thắc mắc phổ biến
- Một giờ được bao nhiêu nước? Lưu lượng công bố là 54 – 156 m³/h, con số này giảm dần khi cột áp yêu cầu tăng lên.
- Bảo hành bao lâu? Thời gian bảo hành là 24 tháng kể từ ngày xuất kho, đổi mới nếu lỗi do nhà sản xuất.
- Máy có kèm tủ điện không? Tủ điện là thiết bị bán rời, chọn theo đúng dải công suất của máy.
- Có hỗ trợ lắp đặt không? Kỹ thuật hướng dẫn đấu nối và chạy thử qua điện thoại, công trình lớn có thể cử người tới hiện trường.
Liên hệ mua hàng
Bộ phận kỹ thuật tư vấn phương án lắp đặt và vật tư đi kèm để hệ thống chạy đúng thiết kế ngay từ đầu. Báo giá gửi theo yêu cầu từng đơn, giá chưa gồm VAT và có mức riêng cho khách mua số lượng. Máy được bảo hành 24 tháng theo chính sách của hãng, đổi mới trong thời gian đầu nếu phát hiện lỗi sản xuất. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kinh doanh: Ms Thảo — Hotline: 086 691 8788. Kho Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Kho TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

