Tổng quan model
Dòng máy thổi khí con sò của Perotac được dùng phổ biến trong trạm xử lý nước thải nhờ vận hành đơn giản và ít chi tiết mài mòn. Áp suất làm việc 44 KPa là ngưỡng máy giữ được ổn định, vượt ngưỡng này lưu lượng sẽ tụt rất nhanh. Ở chế độ hút, máy đạt -43 KPa, nên cùng một thiết bị có thể dùng cho cả nhiệm vụ thổi và nhiệm vụ hút.
Dữ liệu kỹ thuật của model
- Công suất: 3.0 KW
- Áp suất: 44 KPa
- Lưu lượng khí: 220 m³/h
- Lực hút: -43 KPa
- Điện áp: 3 pha/380V/50Hz
- Xuất xứ: Đài Loan
- Bảo hành: 12 tháng
Dùng ở đâu là hợp
Bể tách dầu mỡ dùng khí để tuyển nổi, giúp lớp váng nổi lên và dễ thu gom hơn. Bể hiếu khí trong trạm xử lý nước thải sinh hoạt là ứng dụng chiếm tỉ trọng lớn nhất của dòng máy này. Công đoạn sấy và thổi khô sản phẩm sau rửa dùng luồng khí sạch từ máy, không lo lẫn dầu. Trạm xử lý nước cấp dùng máy để sục làm thoáng, hỗ trợ khử sắt và mangan trong nước ngầm.
Dòng khí đi qua máy ra sao
Khi lắp nhiều máy cùng thổi vào một ống góp, mỗi nhánh phải có van một chiều riêng để khí không quẩn ngược. Cột nước trong bể chính là áp ngược mà máy phải thắng, cứ khoảng mười kPa tương ứng một mét cột nước. Chiều quay phải đúng với mũi tên trên vỏ, quay ngược thì máy vẫn chạy nhưng lưu lượng và áp đều tụt. Ở mức áp 44 KPa, lưu lượng khí đạt 220 m³/h; khi áp ngược tăng thêm, lưu lượng sẽ giảm theo đường đặc tính.
Bên trong máy có gì
Các chi tiết đúc của Perotac được xử lý bề mặt trước khi sơn nên lớp sơn bám chắc, ít bong khi vận chuyển. Mặt bích đầu hút và đầu xả có ren tiêu chuẩn, thuận tiện khi lắp van một chiều và van an toàn. Vỏ bảo vệ quạt làm mát được thiết kế thoáng, giúp luồng gió đi qua các gân tản nhiệt của thân máy. Ổ bi hai đầu trục dùng loại bôi trơn sẵn, thay theo chu kỳ chứ không cần bơm mỡ định kỳ. Hộp cực điện đặt cao và có gioăng kín, hạn chế hơi ẩm từ bể xâm nhập vào phần điện.
Cách tính để không mua thừa
Nếu bể sâu, phần áp do cột nước sẽ lớn hơn nhiều so với tổn thất trên ống, cần cộng đủ trước khi chọn. Tính tổng nhu cầu khí của bể rồi so với 220 m³/h, nếu sát quá nên chọn cấp cao hơn để có dự phòng. Mức 3.0 KW quyết định thiết bị đóng cắt và tiết diện dây, tính dư một cấp luôn an toàn hơn. Kiểm tra nguồn tại trạm có đúng 3 pha/380V/50Hz không, đổi máy sau khi đã lắp luôn tốn kém hơn. Máy chạy liên tục cả ngày nên cần chọn dư công suất, khác với thiết bị chỉ chạy theo ca.
Giữ máy chạy bền
Ghi lại dòng điện và áp làm việc trong tuần đầu làm mốc, các lần đo sau đều so với bộ số liệu này. Kiểm tra độ rung và tiếng ồn hằng ngày, tiếng rít khô thường xuất hiện trước khi ổ bi hỏng hẳn. Kiểm tra van an toàn mỗi quý, van kẹt là mất lớp bảo vệ cuối cùng cho động cơ.
Lọc gió đầu vào và tuổi thọ máy
Không chạy máy khi đã tháo lọc, chỉ một mẩu rác lọt vào cũng đủ làm hỏng cánh. Lọc tắc làm áp hút giảm, máy phải làm việc nặng hơn và nhiệt độ thân máy tăng lên rõ rệt. Lọc gió giữ lại bụi trước khi khí vào buồng nén, đây là hàng rào bảo vệ duy nhất cho phần cánh. Ở môi trường nhiều bụi nên rút ngắn chu kỳ vệ sinh xuống còn một tuần một lần.
Đĩa phân phối khí và kích thước bọt
Đĩa bọt mịn có tổn thất áp lớn hơn đĩa bọt thô, nên phải tính vào áp yêu cầu của máy. Bọt khí càng mịn thì diện tích tiếp xúc với nước càng lớn và lượng oxy hòa tan càng cao. Nên chia đĩa thành nhiều nhánh có van riêng để cân bằng lưu lượng khí trên toàn bể. Màng đĩa bị lão hóa sẽ nứt và cho bọt to, đây là lúc hiệu quả sục khí giảm dù máy vẫn chạy đủ tải.
Máy có vấn đề thì xem gì trước
Dòng điện tăng cao: dấu hiệu điển hình của đường ống tắc hoặc đĩa phân phối khí bám cặn. Rung mạnh khi chạy: kiểm tra bu lông chân đế, đệm cao su và độ cân bằng của cánh. Máy nóng bất thường: xem lại thông gió chỗ đặt máy và kiểm tra áp ngược có vượt ngưỡng thiết kế không.
Lắp đặt và đấu điện
Không đặt máy trong hố kín không có thông gió, nhiệt tích lại sẽ làm động cơ nóng và giảm tuổi thọ. Chạy thử không tải vài phút trước khi mở van vào bể, nghe tiếng máy để phát hiện vật lạ trong buồng khí. Đặt máy ở nơi khô ráo, thoáng gió và cao hơn mặt bể để hơi ẩm không bị hút ngược vào đầu lọc. Bắt chặt máy xuống bệ bê tông qua đệm cao su, cách này giảm rung truyền xuống móng và xuống ống. Lắp van an toàn và van một chiều ngay sau đầu xả, đây là hai chi tiết bắt buộc chứ không phải tùy chọn.
Câu hỏi thường gặp
- Bảo hành bao lâu? Thời gian bảo hành là 12 tháng kể từ ngày xuất kho, đổi mới nếu lỗi do nhà sản xuất.
- Máy có kèm tủ điện không? Tủ điện là thiết bị bán rời, chọn theo đúng dải công suất của máy.
- Có hỗ trợ lắp đặt không? Kỹ thuật hướng dẫn đấu nối và chạy thử qua điện thoại, công trình lớn có thể cử người tới hiện trường.
Chính sách và đặt hàng
Đội kỹ thuật kiểm tra lại thông số công trình giúp khách trước khi xuất hàng, tránh mua sai cỡ. Sản phẩm được bảo hành 12 tháng kể từ ngày xuất kho, áp dụng cho lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất. Đơn vị gửi báo giá bằng văn bản khi khách cung cấp mã hàng và số lượng, giá chưa gồm VAT. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kinh doanh: Ms Thảo — Hotline: 086 691 8788. Kho Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Kho TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

