Nhận diện nhanh sản phẩm
Trên bảng thông số, máy cho lưu lượng 60 – 210 m³/h và cột áp 32.6 – 16.7 m; hai con số này phải được đọc cùng nhau vì chúng nằm trên cùng một đường đặc tính. Máy chạy nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, vì vậy trước khi lắp cần kiểm tra thực tế nguồn điện tại vị trí đặt bơm có đúng như vậy không. Vật liệu chế tạo được công bố rõ ràng trong bảng thông số, đây là căn cứ để đánh giá máy có hợp với môi trường nước tại chỗ hay không.
Thông số kỹ thuật của CM 80-160/15
- Công suất: 15 Kw
- Lưu lượng: 60 – 210 m³/h
- Cột áp: 32.6 – 16.7 m
- Đường kính họng xả/ hút: 80 / 100 mm
- Điện áp sử dụng: 3 pha / 380V / 50Hz
- Vật liệu cấu tạo: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Xuất xứ: Trung Quốc (tiêu chuẩn Ý)
- Bảo hành: 12 tháng
Lắp đặt và đấu điện
Không dùng đường ống để đỡ trọng lượng bơm, hãy đặt giá đỡ riêng cho ống ngay sát mặt bích. Kiểm tra chiều quay bằng cách nhấp công tắc, nếu quay ngược thì đảo hai trong ba pha ở đầu vào. Nối tiếp địa đầy đủ cho vỏ động cơ, đặc biệt ở khu vực ẩm ướt hoặc có nhiều thiết bị kim loại tiếp xúc. Dùng khớp nối mềm giữa bơm và ống để triệt tiêu ứng suất do giãn nở nhiệt và do lắp lệch.
Chẩn đoán cơ bản
Bơm bật tắt liên tục: bình tích áp mất khí nén hoặc rơ le áp đặt dải quá hẹp là hai nguyên nhân hàng đầu. Máy rung mạnh: kiểm tra đồng tâm, bu lông chân đế và khả năng cánh bị bám cặn không đều. Có tiếng sỏi trong buồng bơm: đây là dấu hiệu xâm thực, cần hạ chiều cao hút hoặc mở rộng ống hút. Động cơ ù nhưng không quay: nghi mất một pha hoặc kẹt trục, cắt điện rồi quay trục bằng tay để phân biệt.
Vật liệu và độ bền
Chân đế đúc liền thân giúp máy đứng vững trên bệ, giảm rung truyền xuống móng và xuống đường ống. Buồng bơm và cánh được cân bằng động trước khi lắp ráp, nhờ vậy máy chạy êm và ổ bi ít chịu tải lệch. Đường kính họng 80 / 100 mm được giữ thống nhất giữa các model cùng cỡ, thuận tiện khi thay máy mà không phải sửa đường ống. Cửa xả khí phía trên buồng bơm cho phép xả hết không khí trước khi chạy, tránh chạy khô ngay lần khởi động đầu.
Các công trình thường lắp
Cấp nước sinh hoạt cho nhà cao tầng, chung cư mini và khách sạn là nhóm công trình lắp nhiều nhất cho dải công suất này. Công trình dân dụng nhỏ vẫn dùng được nếu chấp nhận lắp thêm van tiết lưu để kéo điểm làm việc về đúng nhu cầu. Trạm bơm PCCC dùng loại này cho nhánh bù áp, giữ áp đường ống luôn ở ngưỡng chờ.
Đường kính giếng và ống vách
Đường kính ống vách quyết định cỡ máy lớn nhất có thể thả xuống, cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ cũ. Ống vách móp hoặc lệch tâm là nguyên nhân khiến máy bị kẹt khi kéo lên sau vài năm. Nên thả máy cao hơn đáy giếng một khoảng để tránh hút phải lớp bùn cát lắng đọng. Khoảng hở giữa thân máy và ống vách cũng ảnh hưởng tới khả năng làm mát của động cơ.
Giải đáp nhanh
- Ống nối cỡ nào? Cỡ họng là 80 / 100 mm, nên dùng ống bằng hoặc lớn hơn để không thắt dòng ngay sau bơm.
- Phụ tùng thay thế có sẵn không? Phớt, tụ và ổ bi là các vật tư được giữ tồn thường xuyên cho dòng này.
- Có bản vẽ kỹ thuật không? Có, đội kỹ thuật gửi bản vẽ kích thước và đường đặc tính khi khách yêu cầu.
- Chạy liên tục cả ngày có được không? Được, với điều kiện điểm làm việc nằm trong dải thiết kế và nguồn điện ổn định.
Thông tin đặt hàng
Sản phẩm được bảo hành 12 tháng kể từ ngày xuất kho, áp dụng cho lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất. Mức giá thay đổi theo lô nhập nên được báo riêng cho từng đơn, giá chưa gồm VAT. Khách gửi thông số công trình sẽ được tư vấn chọn đúng mã, kể cả khi mã đó không phải mã đang xem. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kinh doanh: Ms Thảo — Hotline: 086 691 8788. Kho Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Kho TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

