Đôi nét về sản phẩm
Vật liệu chế tạo được công bố rõ ràng trong bảng thông số, đây là căn cứ để đánh giá máy có hợp với môi trường nước tại chỗ hay không. Trên bảng thông số, máy cho lưu lượng max 22 m³/h và cột áp max 166 m; hai con số này phải được đọc cùng nhau vì chúng nằm trên cùng một đường đặc tính. Dòng máy bơm trục đứng đa tầng cánh của Perotac được đưa về Việt Nam theo lô, phục vụ cả công trình dân dụng lẫn hệ thống công nghiệp có yêu cầu chạy liên tục. Lưu lượng 22 m³/h nên được đối chiếu với nhu cầu giờ cao điểm chứ không phải nhu cầu trung bình ngày, tránh tình trạng bơm chạy đuối.
Số liệu kỹ thuật công bố
- Công suất: 11 Kw
- Lưu lượng max: 22 m³/h
- Cột áp max: 166 m
- Đường kính họng xả: 2″ / 2″ (mặt bích DN50)
- Vật liệu cấu tạo: Thân bơm Inox 304 (đầu bơm inox 304, đế gang ASTM 25B) Cánh bơm: Inox Trục bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao
- Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa
- Điện áp sử dụng: 3 pha/380V/50Hz
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Xuất xứ: Nhập khẩu Đài Loan
- Bảo hành: 12 tháng
Phần cơ khí của bơm
Trục bơm làm bằng thép không gỉ giúp hạn chế rỗ bề mặt tại vị trí tiếp xúc với phớt, nơi thường bị ăn mòn sớm nhất. Vỏ động cơ có gân tản nhiệt chạy dọc thân, làm tăng diện tích trao đổi nhiệt và giữ nhiệt độ cuộn dây trong ngưỡng an toàn. Phớt cơ khí dùng loại Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa, là chi tiết mài mòn nhanh nhất nên cần được xem như vật tư tiêu hao có kế hoạch thay định kỳ.
Lịch bảo dưỡng gợi ý
Không để máy chạy khi van xả đóng kín quá vài phút, nước trong buồng bơm sẽ nóng lên rất nhanh. Lập nhật ký vận hành đơn giản trên giấy cũng đủ, quan trọng là có mốc để so sánh khi máy bắt đầu yếu. Nếu ngừng máy dài ngày, nên xả cạn buồng bơm và quay trục bằng tay mỗi tháng để tránh kẹt do đóng cặn.
Các công trình thường lắp
Khu resort và trang trại lắp máy để cấp nước từ bể chứa lên các khu chức năng nằm rải rác. Hệ thống tưới nông nghiệp theo đường ống chính cũng là ứng dụng quen thuộc, nhất là khi cần đẩy xa qua nhiều nhánh. Cấp nước sinh hoạt cho nhà cao tầng, chung cư mini và khách sạn là nhóm công trình lắp nhiều nhất cho dải công suất này. Các trạm xử lý nước sạch dùng máy để chuyển nước giữa các bể, đoạn này yêu cầu lưu lượng ổn định hơn là cột áp cao.
Búa nước và cách triệt tiêu
Trong hệ có biến tần, đặt thời gian giảm tốc dài hơn cũng giúp hạ đáng kể biên độ sóng áp. Dùng van đóng chậm, van một chiều kiểu giảm chấn hoặc bình giảm xung là ba cách xử lý phổ biến. Khi van đóng đột ngột, cột nước đang chuyển động bị chặn lại và sinh ra sóng áp suất chạy dọc đường ống. Sóng này có thể làm vỡ mối nối, bung gioăng hoặc làm nứt thân van nếu lặp lại nhiều lần.
Sự cố hay gặp
Có tiếng sỏi trong buồng bơm: đây là dấu hiệu xâm thực, cần hạ chiều cao hút hoặc mở rộng ống hút. Máy nóng bất thường: xem lại dòng điện, độ thông thoáng quạt gió và xem van xả có đang bị bóp quá nhỏ hay không. Aptomat nhảy khi khởi động: kiểm tra tiết diện dây và dòng khởi động. Động cơ ù nhưng không quay: nghi mất một pha hoặc kẹt trục, cắt điện rồi quay trục bằng tay để phân biệt.
Nguyên lý làm việc
Áp suất đầu vào phải đủ để nước luôn lấp đầy mắt cánh, nếu không bọt khí sẽ hình thành và làm rỗ bề mặt cánh. Khe hở giữa cánh và vòng mòn tăng dần theo thời gian, làm một phần lưu lượng quay ngược lại trong buồng bơm và giảm hiệu suất. Điểm làm việc thực tế là giao giữa đường đặc tính bơm và đường đặc tính đường ống, không phải là con số cực đại trên catalogue.
Chuẩn bị trước khi lắp
Vị trí đặt máy nên khô ráo và thoáng, không đặt sát tường vì cản luồng gió làm mát của quạt động cơ. Lắp đồng hồ áp ở đầu xả ngay từ đầu, đây là công cụ ít tốn kém để phát hiện máy xuống áp theo thời gian. Đường ống hút nên ngắn và ít co, mỗi co vuông góc gây tổn thất tương đương vài mét ống thẳng. Dùng khớp nối mềm giữa bơm và ống để triệt tiêu ứng suất do giãn nở nhiệt và do lắp lệch.
Chọn máy theo chiều cao đẩy
Mức 11 Kw quyết định aptomat và tiết diện dây, chọn dư một cấp dây luôn rẻ hơn so với chi phí sửa khi dây nóng. Cộng lưu lượng của tất cả thiết bị có thể mở cùng lúc, nếu tổng vượt 22 m³/h thì nên tính phương án hai máy chạy song song. Nếu nhu cầu thay đổi nhiều trong ngày, nên tính luôn phương án biến tần ngay từ đầu thay vì bóp van để hãm lưu lượng. Nếu công trình có yêu cầu dự phòng, hãy mua hai máy cùng mã để phụ tùng dùng chung và thao tác vận hành không phải học lại. Nếu nguồn nước có cặn lơ lửng, nên ưu tiên vật liệu bền mòn hơn là cố chọn model có cột áp cao nhất.
Giải đáp nhanh
- Bảo hành bao lâu? Thời gian bảo hành là 12 tháng kể từ ngày xuất kho, đổi mới nếu lỗi do nhà sản xuất.
- Một giờ được bao nhiêu nước? Lưu lượng công bố là 22 m³/h, con số này giảm dần khi cột áp yêu cầu tăng lên.
- Máy có kèm tủ điện không? Tủ điện là thiết bị bán rời, chọn theo đúng dải công suất của máy.
- Phụ tùng thay thế có sẵn không? Phớt, tụ và ổ bi là các vật tư được giữ tồn thường xuyên cho dòng này.
- Đẩy được cao bao nhiêu? Bảng thông số ghi cột áp 166 m, thực tế còn phụ thuộc chiều dài ống và số co trên tuyến.
Thông tin đặt hàng
Chế độ bảo hành cho mã này là 12 tháng, hồ sơ bảo hành đi kèm phiếu giao hàng. Mức giá thay đổi theo lô nhập nên được báo riêng cho từng đơn, giá chưa gồm VAT. Kỹ thuật hỗ trợ chọn model, kiểm tra điểm làm việc và hướng dẫn lắp đặt trước khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kinh doanh: Ms Thảo — Hotline: 086 691 8788. Kho Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Kho TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

